Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI thông qua ngày 23 tháng 9 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 10 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội, các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội đặc thù của Thủ đô và hệ số trợ cấp tương ứng áp dụng tại cộng đồng cũng như trong các cơ sở trợ giúp xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và các đối tượng bảo trợ xã hội của thành phố Hà Nội.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ.
    • Các đối tượng bảo trợ xã hội đặc thù riêng của thành phố Hà Nội.
    • Các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng theo chuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo của thành phố Hà Nội.

2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ nền tảng để tính toán các mức trợ cấp và hỗ trợ tài chính:

  • Mức chuẩn áp dụng: 440.000 đồng/tháng (được thực hiện kể từ ngày 01/07/2021).
  • Vai trò của mức chuẩn: Làm căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội và các mức trợ giúp xã hội khác.
  • Phương thức tính: Các mức trợ cấp, trợ giúp xã hội cụ thể được xác định bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội (440.000 đồng) nhân với hệ số quy định cho từng nhóm đối tượng.

3. Đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và hệ số trợ cấp hàng tháng

Nghị quyết quy định chi tiết các đối tượng bảo trợ xã hội của thành phố Hà Nội được hưởng chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng cùng hệ số tương ứng:

  • Nhóm 1: Trẻ em và người từ đủ 16 đến dưới 22 tuổi đang đi học (học văn hóa, học nghề, học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, học cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất) thuộc một trong các trường hợp:
    • Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.
    • Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng và người còn lại thuộc một trong các diện: bị tuyên bố mất tích; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; hoặc đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
    • Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.
    • Hệ số trợ cấp chi tiết: Dưới 4 tuổi hưởng hệ số 2,5; Từ 4 đến dưới 16 tuổi hưởng hệ số 1,5; Từ đủ 16 đến dưới 22 tuổi đang đi học hưởng hệ số 1,5.
  • Nhóm 2: Người cao tuổi thuộc diện hộ cận nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, hoặc có người phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng:
    • Từ đủ 60 đến dưới 80 tuổi: Hệ số 2,0.
    • Từ đủ 80 tuổi trở lên: Hệ số 1,5.
  • Nhóm 3: Người mắc bệnh hiểm nghèo và người nhiễm HIV/AIDS:
    • Người mắc một trong các bệnh hiểm nghèo (ung thư, suy thận phải chạy thận nhân tạo, xơ gan giai đoạn mất bù, suy tim độ 4 hoặc bệnh hiểm nghèo khác theo quy định của cơ quan y tế) và là thành viên thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.
    • Người nhiễm HIV/AIDS là thành viên thuộc hộ cận nghèo.
    • Hệ số trợ cấp áp dụng: Hệ số 1,5.
  • Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau, hoặc thuộc diện được hưởng nhiều chính sách trợ cấp, hỗ trợ hàng tháng theo các quy định của Thành phố thì chỉ được hưởng một chính sách hoặc một mức hưởng cao nhất.

4. Đối tượng được tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội

Các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn của thành phố Hà Nội, nếu có nguyện vọng, sẽ được tiếp nhận, chăm sóc và nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội:

  • Các nhóm đối tượng được tiếp nhận:
    • Trẻ em thuộc diện quy định tại Nhóm 1 của chính sách trợ giúp tại cộng đồng.
    • Trẻ em là thành viên thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo thuộc một trong các trường hợp: mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ; có cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích; có cha hoặc mẹ đang chấp hành án phạt tù/quyết định xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; hoặc có cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.
    • Người cao tuổi thuộc diện hộ cận nghèo không có người phụng dưỡng (hoặc người phụng dưỡng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng).
    • Người khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.
    • Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc người từ đủ 16 tuổi trở lên đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội.
    • Người lang thang vô gia cư; người lang thang chưa xác định được nơi cư trú; bệnh nhân sau khi được cơ sở y tế của thành phố Hà Nội điều trị ổn định nhưng chưa xác định được nơi cư trú.
    • Trẻ em cần sự bảo vệ khẩn cấp (có nguy cơ bị bạo lực gia đình, nguy cơ bị xâm hại tình dục, thân thể).
  • Hệ số trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở:
    • Đối với trẻ em dưới 04 tuổi: Hệ số 5,0.
    • Đối với các đối tượng từ đủ 04 tuổi trở lên: Hệ số 4,0.

5. Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện

Kinh phí thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội được phân cấp chi trả rõ ràng từ nguồn ngân sách nhà nước:

  • Kinh phí trợ cấp tại cộng đồng: Do ngân sách quận, huyện, thị xã bảo đảm và được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của các địa phương này. Riêng đối với năm 2021, phần kinh phí trợ cấp tăng thêm cho các đối tượng sống tại cộng đồng được chi trả từ nguồn cải cách tiền lương của các quận, huyện, thị xã.
  • Kinh phí nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội: Do ngân sách Thành phố bảo đảm và được bố trí trực tiếp trong dự toán giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hàng năm.

6. Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp

Nghị quyết quy định cụ thể về lộ trình thực hiện, trách nhiệm của các cơ quan và việc xử lý chuyển tiếp các văn bản cũ:

  • Thời gian thực hiện mức chuẩn mới: Áp dụng thống nhất từ ngày 01/07/2021.
  • Quy định chuyển tiếp và bãi bỏ:
    • Khoản 4, Điều 2, Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 08/7/2019 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ gia đình không có khả năng thoát nghèo và hộ gia đình sau khi thoát nghèo ổn định cuộc sống chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
    • Đối tượng “người mắc bệnh hiểm nghèo không có khả năng lao động của thành phố Hà Nội” quy định tại Khoản 6, Điều 1, Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND được chuyển sang hưởng trợ cấp theo quy định của Nghị quyết này kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
    • Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết, chỉ đạo thực hiện đúng đối tượng, đúng chính sách, công khai, minh bạch, tránh tiêu cực.
    • Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát quá trình thực hiện.
    • Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động tạo sự đồng thuận và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2021/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC CHUẨN TRỢ GIÚP XÃ HỘI VÀ ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 148/TTr-UBND ngày 30/7/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và đối tượng bảo trợ xã hội của thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 35/BC-HĐND ngày 09/9/2021 của Ban Văn hóa - Xã hội; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 251/BC-UBND ngày 19/9/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận và biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội;

b) Quy định đối tượng bảo trợ xã hội của thành phố Hà Nội.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

b) Các đối tượng bảo trợ xã hội của thành phố Hà Nội.

c) Các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng theo chuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo của thành phố Hà Nội.

Điều 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ để xác định: mức trợ cấp xã hội hàng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội; các mức trợ giúp xã hội khác.

2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội là 440.000 đồng/ tháng.

3. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội; các mức trợ giúp xã hội khác bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số.

Điều 3. Đối tượng bảo trợ xã hội của thành phố Hà Nội được hưởng chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng và hệ số gồm

1. Trẻ em; người từ đủ 16 đến dưới 22 tuổi đang học văn hóa, học nghề, học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp- Giáo dục thường xuyên, học cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; các đối tượng này thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.

b) Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

c) Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.

2. Người cao tuổi thuộc diện hộ cận nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

3. Người bị mắc một trong các bệnh hiểm nghèo sau đây: ung thư, suy thận phải chạy thận nhân tạo, xơ gan giai đoạn mất bù, suy tim độ 4 hoặc bệnh hiểm nghèo khác theo quy định của cơ quan y tế và là thành viên thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; người nhiễm HIV/AIDS là thành viên thuộc hộ cận nghèo.

4. Hệ số để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng: Phụ lục kèm theo.

5. Trường hợp đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau, hoặc thuộc diện được hưởng nhiều chính sách trợ cấp, hỗ trợ hàng tháng theo các quy định của Thành phố thì chỉ được hưởng một chính sách, hoặc một mức hưởng cao nhất.

Điều 4. Đối tượng có hoàn cảnh khó khăn của thành phố Hà Nội được tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội và hệ số gồm

1. Đối tượng, nếu có nguyện vọng, được tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội

a) Trẻ em theo quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị quyết này.

b) Trẻ em là thành viên thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo thuộc một trong các trường hợp sau: Trẻ em mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ; Trẻ em có cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; Trẻ em có cha hoặc mẹ đang chấp hành án phạt tù tại trại giam (hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc); Trẻ em có cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

c) Người cao tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này.

d) Người khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.

đ) Người nhiễm HIV/AIDS thuộc một trong các trường hợp sau: Là thành viên thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; từ đủ 16 tuổi trở lên đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội.

e) Người lang thang vô gia cư; người lang thang chưa xác định được nơi cư trú; bệnh nhân sau khi được cơ sở y tế của thành phố Hà Nội điều trị bệnh ổn định nhưng chưa xác định được nơi cư trú.

g) Trẻ em cần sự bảo vệ khẩn cấp: trẻ em có nguy cơ bị bạo lực gia đình; trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục, thân thể.

2. Hệ số để xác định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng

a) Hệ số 5,0 đối với trẻ em dưới 04 tuổi.

b) Hệ số 4,0 đối với các đối tượng từ đủ 04 tuổi trở lên.

Điều 5. Nguồn kinh phí đảm bảo

1. Kinh phí trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do ngân sách quận, huyện, thị xã đảm bảo, được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm cho các quận, huyện, thị xã.

2. Kinh phí nuôi dưỡng cho các đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội do ngân sách Thành phố đảm bảo và được bố trí trong dự toán giao cho Sở Lao động -Thương binh và Xã hội hàng năm.

3. Riêng năm 2021, kinh phí trợ cấp tăng thêm cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng được đảm bảo từ nguồn cải cách tiền lương của các quận, huyện, thị xã.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội được thực hiện từ ngày 01/7/2021 (ngày Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực).

2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo tổ chức thực hiện đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách, đúng quy định và công khai, minh bạch, tránh các tiêu cực có thể xảy ra.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động tạo sự đồng thuận trong nhân dân và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

5. Khoản 4, Điều 2, Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 08/7/2019 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ gia đình không có khả năng thoát nghèo và hộ gia đình sau khi thoát nghèo ổn định cuộc sống của Thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

Đối tượng “người mắc bệnh hiểm nghèo không có khả năng lao động của thành phố Hà Nội” quy định tại Khoản 6, Điều 1 (chi tiết theo Phụ lục số 6), Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố hưởng trợ cấp theo Nghị quyết này kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 23 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban công tác ĐB của UBTVQH;
- VP Chính phủ, VP Quốc hội;
- Các Bộ: Tài chính, Lao động- TB&XH, Tư Pháp;
- Thường trực Thành ủy Hà Nội;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP Hà Nội;
- Thường trực: HĐND, UBND, UB MTTQ Thành phố;
- VP Thành ủy, các Ban Đảng Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH & HĐND TP, VP UBND TP;
- Các Ban HĐND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Cổng Giao tiếp điện tử, Công báo Thành phố;
- Lưu: VT, BVHXHN.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Tuấn

 

PHỤ LỤC

HỆ SỐ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ TẠI CỘNG ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 của HĐND Thành phố)

TT

ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG

Hệ số

1

Trẻ em; người từ đủ 16 đến dưới 22 tuổi đang học văn hóa, học nghề, học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp- Giáo dục thường xuyên, học cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; các đối tượng này thuộc một trong các trường hợp sau:

 

a) Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng.

b) Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

c) Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng.

1.1. Dưới 4 tuổi

2,5

1.2. Từ 4 đến dưới 16 tuổi

1,5

1.3. Từ đủ 16 đến dưới 22 tuổi đang đi học

1,5

2

Người cao tuổi thuộc diện hộ cận nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

 

2.1. Từ đủ 60 đến dưới 80 tuổi

2

2.2. Từ đủ 80 tuổi trở lên

1,5

3

Người bị mắc một trong các bệnh hiểm nghèo sau đây: ung thư, suy thận phải chạy thận nhân tạo, xơ gan giai đoạn mất bù, suy tim độ 4 hoặc bệnh hiểm nghèo khác theo quy định của cơ quan y tế và là thành viên thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; người nhiễm HIV/AIDS là thành viên thuộc hộ cân nghèo.

1,5

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội và đối tượng bảo trợ xã hội của thành phố Hà Nội

Số hiệu: 09/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 23/09/2021
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Ngọc Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/10/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định về mức ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký