Nghị quyết 09/NQ-CP của Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Lạng Sơn. Văn bản xác định rõ các chỉ tiêu phân bổ diện tích, cơ cấu các loại đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng và các giải pháp tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.
1. Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Lạng Sơn là 832.076 ha, được định hướng phân bổ và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích 718.131 ha (tỷ lệ 86,31% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa là 40.680 ha (gồm 22.000 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm là 40.500 ha; đất rừng phòng hộ là 134.500 ha; đất rừng đặc dụng là 8.300 ha; đất rừng sản xuất là 460.000 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 1.300 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Chiếm diện tích 55.162 ha (tỷ lệ 6,63% tổng diện tích tự nhiên). Bao gồm các mục tiêu trọng điểm: Đất phát triển hạ tầng 16.150 ha; đất quốc phòng 13.636 ha; đất ở tại đô thị 1.478 ha; đất khu công nghiệp 937 ha (gồm 400 ha khu công nghiệp và 537 ha cụm công nghiệp); đất di tích danh thắng 863 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 735 ha; đất cho hoạt động khoáng sản 709 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan, sự nghiệp 345 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải 275 ha; đất an ninh 81 ha; đất tôn giáo, tín ngưỡng 43 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm xuống còn 58.783 ha (chiếm 7,06% diện tích tự nhiên), đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch là 62.270 ha.
- Chỉ tiêu một số khu vực chức năng khác: Đất đô thị đạt 14.840 ha; đất khu bảo tồn thiên nhiên 8.300 ha; đất khu du lịch 1.995 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất cả thời kỳ: Chuyển 10.689 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (trong đó có 1.051 ha đất trồng lúa, 6.222 ha đất rừng sản xuất, 579 ha đất trồng cây lâu năm); chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp là 14.549 ha (chủ yếu là chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang đất lâm nghiệp 7.403 ha và đất trồng cây lâu năm 6.891 ha).
- Khai thác đất chưa sử dụng: Đưa 61.672 ha đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp (chủ yếu cho đất rừng sản xuất 21.121 ha và đất rừng phòng hộ 21.325 ha) và 598 ha vào mục đích phi nông nghiệp.
2. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch phân bổ đất đai theo từng năm từ 2011 đến năm 2015 xác định lộ trình thực hiện cụ thể:
- Biến động chỉ tiêu đất nông nghiệp: Nâng dần từ 673.555 ha (năm 2011) lên 699.785 ha vào năm 2015. Giữ vững diện tích chuyên trồng lúa nước từ 20.307 ha (2011) lên 21.073 ha (2015); diện tích đất rừng sản xuất đạt 452.852 ha vào năm 2015.
- Biến động chỉ tiêu đất phi nông nghiệp: Tăng từ 44.953 ha (2011) lên 50.831 ha vào năm 2015 nhằm phục vụ chỉnh trang và phát triển cơ sở hạ tầng. Đất phát triển hạ tầng tăng từ 11.975 ha lên 14.438 ha; đất quốc phòng đạt 13.286 ha; đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp tăng lên 544 ha vào năm 2015.
- Thu hẹp diện tích đất chưa sử dụng: Giảm mạnh qua các năm từ 113.568 ha (năm 2011) xuống còn 81.460 ha vào năm 2015.
- Chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015: Thực hiện chuyển đổi 6.685 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp là 7.120 ha.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Tổng diện tích đưa vào khai thác trong 5 năm là 39.322 ha cho nông nghiệp và 271 ha cho các công trình phi nông nghiệp.
3. Trách nhiệm và giải pháp thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm triển khai toàn diện các giải pháp quản lý và giám sát sử dụng đất:
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch của các ngành, lĩnh vực và các địa phương trên địa bàn bảo đảm tính thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã theo quy hoạch đã được Chính phủ phê duyệt.
- Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Điều tiết phân bổ nguồn lực ngân sách để cân đối lợi ích giữa các vùng phát triển công nghiệp, đô thị với các vùng giữ đất lúa; đầu tư hạ tầng hỗ trợ bảo quản, chế biến và tiêu thụ lúa hàng hóa.
- Chủ động khai hoang mở rộng diện tích sản xuất nông, lâm, thủy sản để bù lại diện tích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng.
- Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, bao gồm quỹ đất phụ cận các công trình kết cấu hạ tầng để tạo vốn và quỹ đất phát triển. Ưu tiên chính sách tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất và xử lý tình trạng bỏ hoang đất.
- Quản lý chặt chẽ khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển dịch vụ, đô thị; giám sát nghiêm ngặt tiến độ thành lập và phát triển các khu, cụm công nghiệp đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, các trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật đất đai; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực quản lý; hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư và đào tạo nghề cho lao động mất đất sản xuất.
- Xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng, cơ chế ưu đãi thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và thực hiện báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất định kỳ hàng năm cho Chính phủ.
4. Tổ chức thực hiện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành việc phân bổ, quản lý và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu theo đúng nội dung Nghị quyết.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/NQ-CP | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2013 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn (Tờ trình số 47/TTr-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 55/TTr-BTNMT ngày 25 tháng 9 năm 2012),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Lạng Sơn với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 832.076 | 100,00 |
|
| 832.076 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 667.148 | 80,18 | 718.093 | 38 | 718.131 | 86,31 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 41.980 | 6,29 | 40.680 |
| 40.680 | 5,66 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 20.059 |
| 22.000 |
| 22.000 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 30.945 | 4,64 |
| 40.500 | 40.500 | 5,64 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 113.175 | 16,96 | 134.500 |
| 134.500 | 18,73 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 8.293 | 1,24 | 8.300 |
| 8.300 | 1,16 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 437.705 | 65,61 | 453.234 | 6.766 | 460.000 | 64,06 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.185 | 0,18 | 1.300 |
| 1.300 | 0,18 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 43.875 | 5,27 | 53.377 | 1.785 | 55.162 | 6,63 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 282 | 0,64 |
| 345 | 345 | 0,63 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 11.481 | 26,17 | 13.636 |
| 13.636 | 24,72 |
| 2.3 | Đất an ninh | 32 | 0,07 | 81 |
| 81 | 0,15 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 150 | 0,34 | 400 | 537 | 937 | 1,70 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 120 |
| 400 |
| 400 |
|
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 30 |
|
| 537 | 537 |
|
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 458 | 1,04 |
| 709 | 709 | 1,29 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 818 | 1,86 | 863 |
| 863 | 1,56 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 174 | 0,40 | 275 |
| 275 | 0,50 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 38 | 0,09 |
| 43 | 43 | 0,08 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 565 | 1,29 |
| 735 | 735 | 1,33 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 11.592 | 26,42 | 16.126 | 24 | 16.150 | 29,28 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 73 |
| 81 | 3 | 84 |
|
| - | Đất cơ sở y tế | 57 |
| 119 | 5 | 124 |
|
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 421 |
| 537 |
| 537 |
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 127 |
| 164 |
| 164 |
|
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 983 | 2,24 | 1.478 |
| 1.478 | 2,68 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 121.053 | 14,55 | 60.606 |
| 58.783 | 7,06 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại |
|
| 60.606 |
| 58.783 |
|
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 60.447 | 1.823 | 62.270 |
|
| 4 | Đất đô thị | 11.045 |
|
| 14.840 | 14.840 |
|
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 8.293 |
|
| 8.300 | 8.300 |
|
| 6 | Đất khu du lịch | 115 |
|
| 1.995 | 1.995 |
|
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ | Phân theo giai đoạn | |
| Giai đoạn (2011-2015) | Giai đoạn (2016-2020) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 10.689 | 6.685 | 4.004 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.051 | 566 | 485 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 579 | 355 | 224 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 6.222 | 4.013 | 2.209 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 34 | 5 | 29 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 14.549 | 7.120 | 7.429 |
| 2.1 | Đất trồng lúa 1 vụ sang đất trồng cây lâu năm | 106 | 91 | 15 |
| 2.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại sang đất cây lâu năm | 6.891 | 2.200 | 4.691 |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm còn lại sang đất lâm nghiệp | 7.403 | 4.755 | 2.648 |
| 2.4 | Đất trồng cây hàng năm còn lại sang đất nuôi trồng thủy sản | 149 | 74 | 75 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ | Phân theo giai đoạn | |
| Giai đoạn (2011-2015) | Giai đoạn (2016-2020) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 61.672 | 39.322 | 22.350 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 3.136 | 1.647 | 1.489 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 21.325 | 14.086 | 7.239 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 21.121 | 14.409 | 6.712 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 598 | 271 | 327 |
| 2.1 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 12 | 2 | 10 |
| 2.2 | Đất di tích danh thắng | 31 | 15 | 16 |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng | 48 | 48 |
|
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xác lập ngày 05 tháng 8 năm 2012).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Lạng Sơn với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ điện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 832.076 | 832.076 | 832.076 | 832.076 | 832.076 | 832.076 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 667.148 | 673.555 | 679.199 | 685.380 | 691.234 | 699.785 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 41.980 | 41.941 | 41.803 | 41.701 | 41.588 | 41.265 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 20.059 | 20.307 | 20.540 | 20.788 | 21.034 | 21.073 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 30.945 | 31.511 | 32.195 | 32.907 | 33.653 | 34.528 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 113.175 | 115.658 | 117.908 | 120.158 | 122.458 | 127.261 |
| 1.4 | Đất có rừng đặc dụng | 8.293 | 8.293 | 8.293 | 8.293 | 8.293 | 8.297 |
| 1.5 | Đất có rừng sản xuất | 437.705 | 441.312 | 444.414 | 448.020 | 451.298 | 452.852 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 1.185 | 1.201 | 1.210 | 1.224 | 1.238 | 1.254 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 43.875 | 44.953 | 46.011 | 47.030 | 48.448 | 50.831 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 282 | 295 | 303 | 318 | 326 | 340 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 11.481 | 11.801 | 12.121 | 12.441 | 12.761 | 13.286 |
| 2.3 | Đất an ninh | 32 | 38 | 41 | 44 | 48 | 71 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 150 | 289 | 367 | 426 | 484 | 544 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 120 | 137 | 154 | 172 | 190 | 207 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 30 | 152 | 213 | 254 | 294 | 337 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 458 | 487 | 521 | 554 | 587 | 664 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 818 | 819 | 825 | 832 | 839 | 847 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 174 | 186 | 198 | 210 | 222 | 237 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 38 | 38 | 43 | 43 | 43 | 43 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 565 | 585 | 605 | 625 | 645 | 665 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 11.592 | 11.975 | 12.342 | 12.718 | 13.395 | 14.438 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 73 | 73 | 73 | 73 | 74 | 78 |
| - | Đất cơ sở y tế | 57 | 57 | 63 | 64 | 65 | 84 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 421 | 423 | 426 | 428 | 431 | 489 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 127 | 129 | 131 | 133 | 136 | 142 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 983 | 1.071 | 1.155 | 1.217 | 1.241 | 1.309 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 121.053 | 113.568 | 106.866 | 99.666 | 92.394 | 81.460 |
| 4 | Đất đô thị | 11.045 | 12.700 | 12.900 | 13.100 | 13.300 | 13.500 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 8.293 | 8.293 | 8.293 | 8.293 | 8.293 | 8.297 |
| 6 | Đất khu du lịch | 115 | 115 | 115 | 115 | 115 | 115 |
Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu đã thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích chuyển mục đích trong kỳ kế hoạch | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 6.685 | 1.033 | 1.006 | 970 | 1.345 | 2.331 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 566 | 33 | 132 | 96 | 107 | 198 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 355 | 74 | 57 | 28 | 93 | 103 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 4.013 | 489 | 578 | 574 | 902 | 1.470 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 5 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 7.120 | 1.387 | 1.480 | 1.485 | 1.585 | 1.183 |
| 2.1 | Đất trồng lúa 1 vụ sang đất trồng cây lâu năm | 91 |
|
|
|
| 91 |
| 2.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại sang đất cây lâu năm | 2.200 | 340 | 440 | 440 | 540 | 440 |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm còn lại sang đất lâm nghiệp | 4.755 | 1.030 | 1.030 | 1.030 | 1.030 | 635 |
| 2.4 | Đất trồng cây hàng năm còn lại sang đất nuôi trồng thủy sản | 74 | 17 | 10 | 15 | 15 | 17 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 39.322 | 7.440 | 6.650 | 7.150 | 7.200 | 10.882 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 1.647 | 300 | 300 | 300 | 300 | 447 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 14.086 | 2.483 | 2.250 | 2.250 | 2.300 | 4.803 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 14.409 | 3.066 | 2.650 | 3.150 | 3.150 | 2.393 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 271 | 45 | 52 | 49 | 72 | 53 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 2 |
|
|
|
| 2 |
| 2.2 | Đất di tích danh thắng | 15 |
| 4 | 4 | 4 | 3 |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng | 48 | 6 | 3 |
| 21 | 18 |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại địa phương;
3. Khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng;
4. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng (tái định cư tại chỗ) theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê;
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả;
6. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích;
8. Tăng cường đầu tư cho công tác đào tạo nguồn nhân lực trong quản lý đất đai và các cơ chế chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư, chính sách về đào tạo ngành nghề cho những người bị thiếu đất hoặc mất đất sản xuất nông nghiệp;
9. Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, khuyến khích, ưu đãi để hướng các nhà đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn. Đồng thời đảm bảo sự phối hợp thống nhất, hiệu quả trong việc quản lý điều hành của các ngành, các cấp đối với hoạt động đầu tư trên địa bàn Tỉnh;
10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tổng hợp Báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |