Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VI thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2013, quy định chi tiết về việc sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Nghị quyết này nhằm chuẩn hóa và điều chỉnh các mức thu phí, lệ phí phù hợp với tình hình thực tế và các quy định pháp luật liên quan.
Sửa đổi, bổ sung các loại phí hiện hành trên địa bàn tỉnh
Nghị quyết quy định cụ thể mức thu và tỷ lệ điều tiết ngân sách đối với hai nhóm phí chính bao gồm phí đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân và phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm:
- Phí đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu phí được xác định dựa trên giá trị khởi điểm của lô đất đấu giá. Cụ thể: Lô đất có giá trị từ 200 triệu đồng trở xuống áp dụng mức thu 100.000 đồng/hồ sơ; Lô đất từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng áp dụng mức thu 200.000 đồng/hồ sơ; Lô đất có giá trị trên 500 triệu đồng áp dụng mức thu 500.000 đồng/hồ sơ. Về tỷ lệ trích để lại và nộp ngân sách nhà nước: Đối với các lô đất thuộc địa bàn thành phố Đông Hà, cơ quan thu phí được trích lại 90% tổng số phí thu được, 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Đối với các địa bàn khác trong tỉnh, cơ quan thu phí được giữ lại 100% tổng số phí thu được để phục vụ công tác chuyên môn.
- Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: Mức thu phí được ấn định là 30.000 đồng/trường hợp. Nghị quyết quy định miễn thu phí đối với các trường hợp được quy định tại Mục 4, Điều 1 Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp. Cơ quan thực hiện thu phí được phép trích lại 90% tổng số tiền phí thu được để chi trả cho các hoạt động nghiệp vụ, phần 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Sửa đổi, bổ sung lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm
Nghị quyết quy định chi tiết mức thu lệ phí đối với các hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm như sau:
- Mức thu lệ phí theo từng loại hồ sơ: Đăng ký giao dịch bảo đảm áp dụng mức thu 80.000 đồng/hồ sơ; Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm áp dụng mức thu 70.000 đồng/hồ sơ; Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký áp dụng mức thu 60.000 đồng/hồ sơ; Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm áp dụng mức thu 20.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp miễn thu lệ phí: Không thực hiện thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các đối tượng được quy định tại Mục 3, Điều 1 Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
- Tỷ lệ trích để lại và nộp ngân sách: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích lại 85% trên tổng số lệ phí thu được để trang trải chi phí hoạt động theo quy định, 15% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Ban hành mới các loại phí trên địa bàn tỉnh
Bên cạnh việc sửa đổi các quy định cũ, Nghị quyết ban hành mới hai loại phí quan trọng bao gồm phí đấu giá quyền sử dụng đất diện tích lớn và phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô:
- Phí đấu giá quyền sử dụng đất ngoài phạm vi đất ở của hộ gia đình, cá nhân: Áp dụng đối với các khu đất đấu giá có diện tích lớn. Mức thu cụ thể: Khu đất có diện tích từ 0,5 ha trở xuống thu 1.000.000 đồng/hồ sơ; Khu đất từ trên 0,5 ha đến 02 ha thu 3.000.000 đồng/hồ sơ; Khu đất từ trên 02 ha đến 05 ha thu 4.000.000 đồng/hồ sơ; Khu đất có diện tích trên 05 ha thu 5.000.000 đồng/hồ sơ. Cơ quan thu phí được để lại toàn bộ 100% tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định.
- Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện): Mức thu phí hàng năm được phân loại theo dung tích xy lanh của phương tiện. Loại xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3 áp dụng mức thu 50.000 đồng/năm; Loại xe có dung tích xy lanh trên 100 cm3 áp dụng mức thu 120.000 đồng/năm. Miễn thu phí đối với các trường hợp quy định tại Mục 6 và Mục 7, Điều 3 Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính.
- Tỷ lệ trích để lại phí sử dụng đường bộ xe mô tô: Đối với đơn vị thu phí là Ủy ban nhân dân phường, thị trấn, được trích lại 10% tổng số phí thu được, nộp ngân sách 90%. Đối với đơn vị thu phí là Ủy ban nhân dân xã: Xã vùng đồng bằng được trích lại 15% tổng số phí thu được, nộp ngân sách 85%; Xã vùng miền núi, hải đảo được trích lại 20% tổng số phí thu được, nộp ngân sách 80%.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định rõ lộ trình áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Thời điểm áp dụng và hiệu lực: Các quy định về phí và lệ phí nêu tại Nghị quyết này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày thông qua là 31 tháng 5 năm 2013). Tất cả các khoản phí, lệ phí liên quan do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thực hiện và giám sát: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị và các tổ chức chính trị - xã hội tiến hành giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2013/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 31 tháng 05 năm 2013 |
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BAN HÀNH MỚI MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;
Xét Tờ trình số 1187/TTr-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Đề án Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung các loại phí
a) Phí đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân
- Giá trị quyền sử dụng đất của lô đất theo giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở xuống: 100.000 đồng/hồ sơ;
- Giá trị quyền sử dụng đất của lô đất theo giá khởi điểm từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: 200.000 đồng/hồ sơ;
- Giá trị quyền sử dụng đất của lô đất theo giá khởi điểm từ trên 500 triệu đồng: 500.000 đồng/hồ sơ.
Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước:
- Đối với lô đất trên địa bàn thành phố Đông Hà: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
- Đối với lô đất trên các địa bàn khác: Cơ quan thu phí được để lại 100% tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định.
b) Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
- Mức thu phí: 30.000 đồng/trường hợp.
- Không thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp quy định tại Mục 4, Điều 1 Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
2. Sửa đổi, bổ sung lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm
- Đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000 đồng/hồ sơ;
- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 70.000 đồng/hồ sơ;
- Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ;
- Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm: 20.000 đồng/hồ sơ;
- Không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp quy định tại Mục 3, Điều 1 Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 85% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3. Ban hành mới các loại phí
a) Phí đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi quy định tại Khoản a, Mục 1, Điều 1 Nghị quyết này
- Đối với khu đất có diện tích từ 0,5 ha trở xuống: 1.000.000 đồng/hồ sơ;
- Đối với khu đất có diện tích từ trên 0,5 ha đến 02 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ;
- Đối với khu đất có diện tích từ trên 02 ha đến 05 ha: 4.000.000 đồng/hồ sơ;
- Đối với khu đất có diện tích từ trên 05 ha: 5.000.000 đồng/hồ sơ.
Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí được để lại 100% tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định.
b) Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)
- Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3: 50.000 đồng/năm;
- Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3: 120.000 đồng/năm.
- Không thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô đối với các trường hợp quy định tại Mục 6 và 7, Điều 3 Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính.
Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước:
- Đối với UBND phường, thị trấn (đơn vị thu phí): Được trích lại 10% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
- Đối với UBND các xã (đơn vị thu phí):
+ Xã đồng bằng: Được trích lại 15% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước;
+ Xã miền núi, hải đảo: Được trích lại 20% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
Điều 2. Thời điểm áp dụng một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Các khoản phí và lệ phí có liên quan đã được HĐND tỉnh quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Thông tư liên tịch 69/2011/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 29/2009/QĐ-UBND ban hành mới và sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
- 2 Nghị quyết 13/2008/NQ-HĐND bãi bỏ, sửa đổi và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3 Nghị quyết 97/2008/NQ-HĐND bổ sung, điều chỉnh và ban hành mới một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá
- 4 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Quyết định 29/2009/QĐ-UBND ban hành mới và sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
- 7 Thông tư liên tịch 69/2011/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 8 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 13/2008/NQ-HĐND bãi bỏ, sửa đổi và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 10 Nghị quyết 97/2008/NQ-HĐND bổ sung, điều chỉnh và ban hành mới một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá
- 11 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh