Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 09 tháng 7 năm 2015. Văn bản này quy định chi tiết về việc ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kon Tum, bao gồm đối tượng thu phí, mức thu, phương án phân bổ, quản lý sử dụng nguồn thu, đồng thời bãi bỏ các quy định cũ không còn phù hợp.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X.
- Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 7 năm 2015 tại kỳ họp thứ 10.
- Quy định về đối tượng chịu phí và mức thu phí chợ
Nghị quyết xác định rõ phạm vi áp dụng và các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí chợ trên địa bàn tỉnh như sau:
- Đối tượng thu phí: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sử dụng diện tích mặt bằng để thực hiện việc mua bán, kinh doanh trong phạm vi khu vực chợ.
- Trường hợp miễn trừ (không thuộc đối tượng thu phí): Các tổ chức, cá nhân đã thực hiện nộp tiền thuê mặt bằng, thuê hạ tầng chợ để mua bán, kinh doanh thông qua hình thức đấu giá hoặc thông qua thỏa thuận hợp đồng hợp pháp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Mức thu phí: Được thực hiện chi tiết theo quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Cơ chế phân bổ và quản lý sử dụng nguồn thu phí chợ
Nguồn thu từ phí chợ được phân chia và quản lý dựa trên nguồn vốn đầu tư xây dựng và mô hình quản lý của từng loại chợ:
- Đối với chợ đầu tư từ ngân sách nhà nước: Áp dụng cho các chợ do ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng và giao cho các đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm quản lý. Tỷ lệ phân bổ nguồn thu phí cụ thể như sau:
- Trích nộp ngân sách nhà nước: 20% tổng số tiền phí thu được.
- Để lại cho đơn vị thu phí: 80% tổng số tiền phí thu được. Khoản kinh phí để lại này được sử dụng nhằm mục đích bù đắp các chi phí đầu tư, trang trải chi phí hoạt động thường xuyên của ban quản lý chợ, thực hiện công tác duy tu, nâng cấp, sửa chữa cơ sở hạ tầng chợ, và trích lập các quỹ theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với chợ đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Áp dụng cho các chợ do doanh nghiệp đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và kinh doanh. Các doanh nghiệp này có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành, không áp dụng tỷ lệ phân chia như đơn vị sự nghiệp công lập.
- Điều khoản bãi bỏ quy định cũ
Để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương, Nghị quyết này chính thức bãi bỏ quy định về phí chợ tại Khoản 4, Mục I, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2003/NQ-HĐ ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành mức thu phí các loại phí.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum phân công trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum: Có trách nhiệm căn cứ vào các nội dung quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này cùng các văn bản pháp luật hiện hành để ban hành quyết định cụ thể, chi tiết về mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí chợ đối với từng chợ, từng hạng chợ cụ thể trên địa bàn tỉnh. Việc quyết định mức thu phải đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương và tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2015/NQ-HĐND | Kon Tum, ngày 14 tháng 7 năm 2015 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày 11 tháng 7 năm 2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho các Ban quản lý chợ, các doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2015 về việc đề nghị ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân sử dụng diện tích mặt bằng đế mua bán, kinh doanh trong khu vực chợ (trừ các tổ chức, cá nhân đã nộp tiền thuê mặt bằng, hạ tầng chợ đế mua bán, kinh doanh thông qua đấu giá hoặc thỏa thuận hợp đồng với cơ quan Nhà nước cổ tham quyền).
2. Mức thu phí: Như phụ lục kèm theo.
3. Phân bổ, sử dụng nguồn thu phí:
a) Đối với chợ đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước giao cho các đơn vị sự nghiệp công lập quản lý: Nguồn thu phí được trích nộp ngân sách nhà nước 20%; để lại cho đơn vị thu phí 80% để bù đắp chi phí đầu tư, chi hoạt động thường xuyên quản lý chợ và duy tu, nâng cấp sửa chữa chợ, trích lập các quỹ theo quy định hiện hành.
b)Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do các doanh nghiệp quản lý khai thác, kinh doanh: Các doanh nghiệp thực hiện nộp các khoản thuế cho ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Điều 2. Bãi bỏ phí chợ quy định tại Khoản 4, Mục I, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2003/NQ-HĐ ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí các loại phí.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy định tại
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá X, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2015./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỨ TỊCH |
ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)
| STT | Đối tượng thu phí | Đơn vị tính | Múc thu phí | ||
| Chợ hạng I | Chợ hạng II | Chợ hạng III | |||
| A | Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước |
|
|
|
|
| I | Chọ’ tại các phường, thị trấn |
|
|
|
|
| 1 | Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, buôn bán cố định | đồng/m2/ tháng | Không quá 180.000 | Không quá 130.000 | Không quá 80.000 |
| 2 | Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định | đồng/người/ ngày | Không quá 10.000 | Không quá 8.000 | Không quá 5.000 |
| 3 | Đối với các lô hàng hoặc xe chở hàng vào chợ | đồng/lô hàng hoặc xe hàng/lượt | Không quá 100.000 | Không quá 80.000 | Không quá 50.000 |
| II | Chợ tại các xã |
|
|
|
|
| 1 | Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, buôn bán cố định tại chợ | đồng/m2/ tháng | Không quá 90.000 | Không quá 65.000 | Không quá 40.000 |
| 2 | Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định | đồng/người/ ngày | Không quá 5.000 | Không quá 4.000 | Không quá 3.000 |
| 3 | Đối với các lô hàng hoặc xe chở hàng vào chợ | đồng/lô hàng hoặc xe hàng/lượt | Không quá 50.000 | Không quá 40.000 | Không quá 25.000 |
| B | Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước |
| Mức thu phí không quá 02 (hai) lần mức thu phí quy định tại mục A nêu trên | ||
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5 Thông tư 67/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 62/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2016; văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trước ngày 01/01/2016 nhưng chưa được công bố
- 1 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 25/2015/QĐ-UBND Quy định mức chi phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật tính vào Giá dịch vụ y tế trong cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND Quy định nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí thực hiện bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4 Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5 Quyết định 62/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2016; văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trước ngày 01/01/2016 nhưng chưa được công bố
- 1 Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 62/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2016; văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trước ngày 01/01/2016 nhưng chưa được công bố
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5 Thông tư 67/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9 Quyết định 25/2015/QĐ-UBND Quy định mức chi phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật tính vào Giá dịch vụ y tế trong cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 10 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND Quy định nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí thực hiện bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum