Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành ngày 19 tháng 7 năm 2017 quy định chi tiết về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam áp dụng cho năm học 2017-2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa mức đóng góp học phí của học sinh theo từng khu vực và cấp học cụ thể.
- Mức thu học phí tại thành phố Phủ Lý
Mức thu học phí tại thành phố Phủ Lý được phân chia rõ rệt theo khu vực hộ khẩu của học sinh, bao gồm khu vực thành thị (các phường) và khu vực nông thôn (các xã còn lại):
- Giáo dục mầm non: Khu vực thành thị áp dụng mức thu 120.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 65.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): Khu vực thành thị áp dụng mức thu 90.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT): Khu vực thành thị áp dụng mức thu 105.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Học viên Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT: Khu vực thành thị áp dụng mức thu 105.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Mức thu học phí tại các huyện thuộc tỉnh Hà Nam
Đối với các huyện, khu vực thành thị được xác định gồm 7 thị trấn: Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ, Ba Sao, Kiện Khê. Khu vực nông thôn gồm các xã còn lại. Học sinh đóng học phí theo khu vực hộ khẩu thường trú:
- Giáo dục mầm non: Khu vực thành thị áp dụng mức thu 110.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 65.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): Khu vực thành thị áp dụng mức thu 80.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT): Khu vực thành thị áp dụng mức thu 90.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Học viên Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT: Khu vực thành thị áp dụng mức thu 90.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Quy định về thời gian và phương thức thu học phí
Nghị quyết quy định cụ thể về cơ chế thu học phí nhằm đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với thực tế giảng dạy:
- Cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu theo thời gian thực học nhưng tối đa không quá 9 tháng/năm học.
- Cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục thường xuyên: Học phí được thu dựa trên số tháng thực học thực tế của học sinh.
- Phương thức thu: Học phí được thu định kỳ theo từng tháng. Trong trường hợp học sinh và gia đình tự nguyện, nhà trường có thể thực hiện thu một lần cho cả học kỳ hoặc toàn bộ năm học.
- Học phí học nghề phổ thông: Việc thu học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập được thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về dạy thêm, học thêm.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát:
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII thông qua tại kỳ họp thứ tư ngày 19 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2017/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM HỌC 2017-2018
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Xét Tờ trình số 1758/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2017-2018; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2017-2018.
1. Mức thu học phí
1.1. Đối với thành phố Phủ Lý:
- Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố.
- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
a) Giáo dục mầm non:
- Khu vực thành thị: 120 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 65 000 đ/ tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở:
- Khu vực thành thị: 90 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông (THPT):
- Khu vực thành thị: 105 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 70 000 đ/ tháng/học sinh.
d) Học viên GDTX cấp THPT:
- Khu vực thành thị: 105 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 70 000 đ/ tháng/học sinh.
1.2. Đối với các huyện:
- Khu vực thành thị gồm 7 thị trấn: Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ, Ba Sao, Kiện Khê.
- Khu vực nông thôn : Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
a) Giáo dục mầm non:
- Khu vực thành thị: 110 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 65 000 đ/ tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở:
- Khu vực thành thị: 80 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 90 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 70 000 đ/ tháng/học sinh.
d) Học viên GDTX cấp THPT:
- Khu vực thành thị: 90 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 70 000 đ/ tháng/học sinh.
2. Thời gian thu học phí:
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông học phí được thu 9 tháng/ năm.
- Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học.
- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.
3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập:
Thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 4 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Nghị quyết 91/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí, học phí học lại đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý; học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2017-2018
- 2 Nghị quyết 63/2017/NQ-HĐND về quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp của trường công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2017-2018
- 3 Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4 Nghị quyết 51/2017/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5 Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2017-2018
- 6 Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND quy định mức học phí từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và bổ sung đối tượng miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 7 Nghị quyết 20/2018/NQ-HĐND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2018-2019
- 8 Quyết định 76/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2018 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Nghị quyết 91/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí, học phí học lại đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý; học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2017-2018
- 8 Nghị quyết 63/2017/NQ-HĐND về quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp của trường công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2017-2018
- 9 Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10 Nghị quyết 51/2017/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 11 Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2017-2018
- 12 Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND quy định mức học phí từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và bổ sung đối tượng miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu