Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 10/2017/NQ-HĐND TỈNH PHÚ THỌ

Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Nghị quyết này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung Mục III Phụ lục 06 Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định về mức thu một số loại phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho các tổ chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh.

- Đối tượng thu lệ phí đăng ký kinh doanh

Lệ phí đăng ký kinh doanh được áp dụng đối với các đối tượng đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, bao gồm:

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình.
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công.
  • Cơ sở y tế tư nhân, dân lập.
  • Cơ sở văn hóa thông tin.

- Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh

Nghị quyết quy định miễn lệ phí đăng ký kinh doanh đối với các trường hợp sau:

  • Bổ sung, thay đổi thông tin liên lạc (số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ) của đối tượng chịu lệ phí do thay đổi địa giới hành chính; thay đổi thông tin chứng minh nhân dân hoặc địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  • Bổ sung các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký kinh doanh mà không làm thay đổi nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán phục vụ cho hoạt động tố tụng; hoặc cung cấp cho các cơ quan nhà nước phục vụ công tác quản lý nhà nước.

- Cơ quan, tổ chức thực hiện thu lệ phí

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với liên hiệp hợp tác xã.
  • Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh, hợp tác xã và các cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Biểu mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh chi tiết

Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được quy định cụ thể như sau:

  • Mức thu 300.000 đồng/lần: Áp dụng đối với việc cấp mới, cấp lại, thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho liên hiệp hợp tác xã.
  • Mức thu 150.000 đồng/lần: Áp dụng đối với việc cấp mới, cấp lại, thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành, thị).
  • Mức thu 100.000 đồng/lần: Áp dụng đối với việc cấp mới, cấp lại, thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho: Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã hoặc của hợp tác xã; cá nhân, nhóm cá nhân; hộ kinh doanh.
  • Mức thu 5.000 đồng/bản: Áp dụng đối với việc cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh.
  • Mức thu 20.000 đồng/lần: Áp dụng đối với hoạt động cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2017/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 14 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 06/2016/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ; TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ LẠI CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thông tư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Xét Tờ trình số 5332/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mục III Phụ lục 06 Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho các tổ chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:

III. Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất

1. Lệ phí đăng ký kinh doanh:

- Đối tượng thu lệ phí: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin đề nghị được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.

- Đối tượng miễn lệ phí:

+ Bổ sung, thay đổi những thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ của đối tượng chịu lệ phí đăng ký kinh doanh do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh.

+ Bổ sung thông tin khác trong hồ sơ đăng ký kinh doanh mà không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

+ Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

+ Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các trường hợp: Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh phục vụ cho hoạt động tố tụng; cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước.

- Tổ chức thu lệ phí:

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với liên hiệp hợp tác xã.

+ Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh; hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung

Mức thu

1

Cấp mới, cấp lại, thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với liên hiệp hợp tác xã.

300.000
(đồng/lần)

2

Cấp mới, cấp lại, thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin thuộc thẩm quyền của UBND huyện, thành, thị.

150.000
(đồng/lần)

3

Cấp mới, cấp lại, thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với:

+ Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã;

+ Chi nhánh/ Văn phòng đại diện/ Địa điểm kinh doanh của hợp tác xã;

+ Cá nhân, nhóm cá nhân;

+ Hộ kinh doanh.

100.000
(đồng/lần)

4

Cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh.

5.000
(đồng/bản)

5

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

20.000
(đồng/lần)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Dân Mạc

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND quy định mức thu loại phí và lệ phí; tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho các tổ chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 10/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Hoàng Dân Mạc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2018
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Nghị qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký