Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp đến mức thu phí thẩm định hồ sơ đất đai, phí khai thác dữ liệu đất đai, đồng thời bổ sung các chính sách nhân văn về miễn, giảm phí cho các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung thay đổi, bổ sung theo quy định mới:

- Sửa đổi mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nghị quyết quy định chi tiết mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với từng nhóm đối tượng, diện tích đất và khu vực địa lý như sau:

  • Đối với khu vực đô thị:
    • Hộ gia đình, cá nhân:
      • Diện tích dưới 500 m2: Thu 700.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 400.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
      • Diện tích từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2: Thu 980.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 560.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
      • Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2: Thu 1.470.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 840.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
      • Diện tích trên 10.000 m2: Thu 2.570.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 1.470.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
    • Tổ chức:
      • Diện tích dưới 500 m2: Thu 1.230.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 700.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
      • Diện tích từ 500 m2 dưới 3.000 m2: Thu 1.720.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 980.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
      • Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2: Thu 2.570.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 1.470.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
      • Diện tích từ 10.000 m2 trở lên: Thu 4.500.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 2.580.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
  • Đối với khu vực nông thôn:
    • Hộ gia đình, cá nhân:
      • Diện tích dưới 500 m2: Thu 455.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 260.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
      • Diện tích từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2: Thu 640.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 360.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
      • Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2: Thu 960.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 550.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
      • Diện tích trên 10.000 m2: Thu 1.670.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 960.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
    • Tổ chức:
      • Diện tích dưới 500 m2: Thu 796.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 460.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
      • Diện tích từ 500 m2 dưới 3.000 m2: Thu 1.120.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 640.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
      • Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2: Thu 1.670.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 960.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
      • Diện tích từ 10.000 m2 trở lên: Thu 2.930.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 1.680.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
  • Trường hợp cấp đổi, cấp lại: Mức thu bằng 50% mức thu áp dụng cho trường hợp cấp lần đầu nêu trên (áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất thực hiện các quyền mà phải cấp mới Giấy chứng nhận).
- Chính sách miễn, giảm phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nghị quyết bổ sung quy định miễn, giảm phí nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và các trường hợp đặc biệt:

  • Các trường hợp được miễn thu phí hoàn toàn:
    • Cấp đổi giấy chứng nhận do điều chỉnh diện tích trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất.
    • Trường hợp người dân hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, công trình phúc lợi xã hội.
    • Hộ nghèo, người có công với cách mạng.
    • Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Các trường hợp được giảm 50% mức thu phí: Người cao tuổi và người khuyết tật.
- Sửa đổi quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

Nghị quyết điều chỉnh mức thu, bổ sung các trường hợp miễn, giảm đối với phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

  • Mức thu phí: Ấn định chung ở mức 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (mức phí này chưa bao gồm các chi phí phát sinh thực tế về in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
  • Các trường hợp được miễn thu phí hoàn toàn:
    • Cung cấp dữ liệu đất đai nhằm phục vụ trực tiếp cho các mục đích quốc phòng, an ninh, theo yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước, hoặc trong các tình trạng khẩn cấp.
    • Cung cấp dữ liệu đất đai phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, và Ủy ban nhân dân các cấp.
    • Cung cấp dữ liệu đất đai cho Tòa án nhân dân các cấp để thực hiện các nhiệm vụ xét xử theo quy định của pháp luật.
    • Hộ nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Các trường hợp được giảm 50% mức thu phí: Người cao tuổi và người khuyết tật.
- Quy định về tỷ lệ trích để lại tiền phí thu được

Nghị quyết thống nhất điều chỉnh tỷ lệ trích để lại đối với các khoản phí liên quan đến đất đai (bao gồm phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Khoản 8, phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai tại Khoản 11, và các loại phí tại Khoản 12, Khoản 13 Mục I):

  • Tỷ lệ trích để lại: Trích để lại 90% tổng số tiền phí thu được cho cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí để chi cho công tác thu phí theo chế độ quy định.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách: 10% số tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quy định về trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể:

  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
  • Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2019/NQ-HĐND

Đắk Lắk, ngày 06 tháng 12 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 10/2016/NQ-HĐND NGÀY14/12/2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮKLẮK
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 100/BC-HĐND, ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Điểm b, Điểm c Khoản 8 Mục I, như sau:

“b) Mức thu:

STT

Nội dung

Khu vực đô thị

Khu vực nông thôn

Đất sản xuất, kinh doanh

(đồng/hồ sơ)

Các loại đất còn lại (đồng/hồ sơ)

Đất sản xuất, kinh doanh

(đồng/hồ sơ)

Các loại đất còn lại

(đồng/hồ sơ)

b.1

Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu:

b.1.1

Hộ gia đình, cá nhân

 

 

 

 

 

Diện tích dưới 500 m2

700.000

400.000

455.000

260.000

 

Diện tích từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2

980.000

560.000

640.000

360.000

 

Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2

1.470.000

840.000

960.000

550.000

 

Diện tích trên 10.000 m2

2.570.000

1.470.000

1.670.000

960.000

b.1.2

Tổ chức

 

 

 

 

 

Diện tích dưới 500 m2

1.230.000

700.000

796.000

460.000

 

Diện tích từ 500 m2 dưới 3.000 m2

1.720.000

980.000

1.120.000

640.000

 

Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2

2.570.000

1.470.000

1.670.000

960.000

 

Diện tích từ 10.000 m2 trở lên

4.500.000

2.580.000

2.930.000

1.680.000

b.2

Thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại (bao gồm cả trường hợp người sử dụng đất thực hiện các quyền mà phải cấp mới Giấy chứng nhận): Mức thu bằng 50% mức thu theo quy định tại Điểm b (b.1) Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này.

c) Tỷ lệ trích: Trích để lại 90% chi cho công tác thu phí theo chế độ quy định, 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước”.

2. Bổ sung Điểm d, Điểm đ Khoản 8 Mục I, như sau:

“d) Miễn thu phí đối với các trường hợp:

- Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất; hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội.

- Hộ nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

đ) Giảm 50% thu phí đối với các trường hợp: Người cao tuổi, người khuyết tật”.

3. Sửa đổi Điểm b, Điểm c Khoản 11 Mục I, như sau:

“b) Mức thu phí: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).

c) Tỷ lệ trích: Trích để lại 90% chi cho công tác thu phí theo chế độ quy định, 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước”.

4. Bổ sung Điểm d, Điểm đ Khoản 11 Mục I, như sau:

“d) Miễn thu phí đối với các trường hợp:

- Cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp.

- Cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp.

- Hộ nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Cung cấp dữ liệu đất đai cho Tòa án nhân dân các cấp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

đ) Giảm 50% thu phí đối với các trường hợp: Người cao tuổi, người khuyết tật”.

5. Sửa đổi Điểm đ Khoản 12 Mục I, như sau:

“đ) Tỷ lệ trích: Trích để lại 90% chi cho công tác thu phí theo chế độ quy định, 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước”.

6. Sửa đổi Điểm c Khoản 13 Mục I, như sau:

“c) Tỷ lệ trích: Trích để lại 90% chi cho công tác thu phí theo chế độ quy định, 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước”.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, thực hiện Nghị quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân theo quy định.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: TNMT,LĐTBXH,Quốc phòng, Công an;
- Ủy ban Dân tộc, TAND tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính,
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh, UBMTTQ VN tỉnh;
- TAND tỉnh, BCHQS tỉnh, Công an tỉnh, BCHBĐBP tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh
- Các Sở: Tài chính , Tư pháp,TNMT, LĐTBXH,
Ban Dân tộc tỉnh, KBNN Đắk Lắk;
- TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- TT. HĐND, UBND cấp xã (UBND cấp huyện sao gửi)
- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu VT, TH.

CHỦ TỊCH




Y Biêr Niê

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí kèm theo Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND do tỉnh Đắk Lắk ban hành

Số hiệu: 10/2019/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 06/12/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Y Biêr Niê
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2020
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND sửa đổi Quy định v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký