Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X thông qua tại kỳ họp thứ chín ngày 19 tháng 7 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách hỗ trợ đối với lực lượng dân phòng, góp phần động viên và nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và giữ gìn an ninh trật tự tại cơ sở.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Ngày ban hành: 19 tháng 7 năm 2022.
- Ngày có hiệu lực: 01 tháng 8 năm 2022.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Phương Thị Thanh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chi tiết về mức hỗ trợ tài chính thường xuyên hằng tháng dành cho các cá nhân giữ chức danh Đội trưởng và Đội phó của đội dân phòng hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng; đồng thời ràng buộc trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, chi trả và thực hiện chính sách này trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Quy định chi tiết mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng
Nghị quyết xác định mức hỗ trợ hằng tháng dựa trên tỷ lệ phần trăm của mức lương tối thiểu vùng, cụ thể như sau:
- Đối với chức danh Đội trưởng đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng bằng 16% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.
- Đối với chức danh Đội phó đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng bằng 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện
- Kinh phí chi trả cho việc hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng được bảo đảm từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2022/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN HẰNG THÁNG CHO CHỨC DANH ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 103/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Đối tượng áp dụng: Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng, như sau:
1. Đội trưởng đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng bằng 16% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.
2. Đội phó đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng bằng 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ ngân sách Nhà nước theo phân cấp.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4 Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5 Kế hoạch 2666/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6 Nghị quyết 123/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7 Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8 Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1 Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 5 Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7 Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8 Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 9 Kế hoạch 2666/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 10 Nghị quyết 123/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11 Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lai Châu