Giới thiệu chung về Nghị quyết 10/NQ-CP năm 2013
Nghị quyết 10/NQ-CP được Chính phủ ban hành nhằm xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai của tỉnh Cà Mau, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường và bảo đảm an ninh quốc phòng tại địa phương.
Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Cà Mau đến năm 2020
Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Cà Mau là 529.487 ha. Cơ cấu và diện tích các nhóm đất chính được phân bổ cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 458.551 ha (tỷ lệ 86,60%). Trong đó, đất trồng lúa đạt 96.000 ha (bao gồm 52.670 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất nuôi trồng thủy sản chiếm diện tích rất lớn với 200.271 ha (tỷ lệ 43,67%); đất rừng sản xuất là 60.766 ha; đất rừng phòng hộ là 26.944 ha; đất rừng đặc dụng là 24.775 ha; đất trồng cây lâu năm là 48.025 ha và đất làm muối là 86 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch tăng lên 66.801 ha (tỷ lệ 12,62%). Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp quan trọng bao gồm: đất phát triển hạ tầng là 20.504 ha; đất quốc phòng là 7.652 ha; đất an ninh là 4.130 ha; đất khu công nghiệp là 1.969 ha; đất ở tại đô thị là 2.455 ha; đất trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp là 350 ha; đất di tích danh thắng là 320 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa là 224 ha; đất tôn giáo tín ngưỡng là 137 ha; và đất bãi thải, xử lý chất thải là 112 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm xuống còn 4.135 ha (tỷ lệ 0,78%), thể hiện nỗ lực khai thác tối đa quỹ đất hoang hóa vào các mục đích phát triển kinh tế.
- Các khu chức năng đặc thù: Đất đô thị đạt 100.474 ha; đất khu bảo tồn thiên nhiên đạt 24.775 ha; đất khu du lịch đạt 6.000 ha.
Chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (2011-2020):
Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp cả thời kỳ là 10.258 ha (trong đó giai đoạn 2011-2015 chuyển 7.433 ha, giai đoạn 2016-2020 chuyển 2.825 ha). Cơ cấu chuyển đổi bao gồm:
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp: 3.794 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 3.449 ha.
- Đất rừng đặc dụng chuyển sang phi nông nghiệp: 1.516 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp: 957 ha.
- Đất rừng sản xuất (72 ha) và đất rừng phòng hộ (38 ha) chuyển sang phi nông nghiệp.
Khai thác đất chưa sử dụng:
Trong cả thời kỳ 2011-2020, tỉnh Cà Mau đưa 4.842 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển, cụ thể: đưa 4.832 ha vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp (toàn bộ là đất nuôi trồng thủy sản) và 10 ha cho mục đích phi nông nghiệp.
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích đất đai qua các năm từ 2011 đến 2015 được thực hiện theo lộ trình cụ thể nhằm đảm bảo tính khả thi:
- Đất nông nghiệp: Giảm dần từ 462.968 ha (năm 2011) xuống còn 459.975 ha (năm 2015). Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước được tập trung đầu tư tăng mạnh từ 35.321 ha (năm 2011) lên 52.884 ha (năm 2015). Đất nuôi trồng thủy sản duy trì ổn định ở mức khoảng 200.766 ha vào năm 2015.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng nhanh qua các năm để phục vụ công nghiệp hóa và đô thị hóa, từ 57.973 ha (năm 2011) lên 63.966 ha (năm 2015). Đất khu công nghiệp tăng từ 548 ha lên 1.343 ha; đất ở đô thị tăng từ 1.146 ha lên 1.863 ha; đất phát triển hạ tầng tăng từ 17.499 ha lên 19.291 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh từ 8.546 ha (năm 2011) xuống còn 5.546 ha (năm 2015) do được đưa vào khai thác sử dụng.
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011-2015):
Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp trong giai đoạn này là 7.433 ha, phân bổ theo các năm: năm 2011 chuyển 1.440 ha; năm 2012 chuyển 2.760 ha; năm 2013 chuyển 1.794 ha; năm 2014 chuyển 524 ha; năm 2015 chuyển 915 ha. Trong đó, diện tích chuyển đổi lớn nhất thuộc về đất trồng cây lâu năm (2.783 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (2.478 ha).
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2015):
Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào khai thác trong 5 năm là 3.431 ha (toàn bộ dùng cho nuôi trồng thủy sản), phân bổ cụ thể: năm 2011 khai thác 431 ha; năm 2012 khai thác 1.000 ha; năm 2013 khai thác 800 ha; năm 2014 khai thác 700 ha; năm 2015 khai thác 500 ha.
Trách nhiệm và giải pháp thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Để hoàn thành các mục tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau thực hiện các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tổ chức và quản lý quy hoạch: Chủ trì tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát, thống nhất quy hoạch các ngành, lĩnh vực với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh; chỉ đạo cấp huyện lập quy hoạch địa phương; xác định và công bố công khai các khu vực đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.
- Chính sách thu hồi đất và tái định cư: Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, bao gồm cả phần diện tích bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng và vùng phụ cận để tạo quỹ đất sạch và nguồn vốn phát triển. Ưu tiên tái định cư, giao đất hoặc bán nhà trên diện tích đất thu hồi mở rộng cho người dân bị ảnh hưởng theo quy định.
- Huy động nguồn lực tài chính: Xây dựng giải pháp cụ thể để thu hút vốn đầu tư. Kết hợp hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước với nguồn vốn xã hội hóa từ các thành phần kinh tế để đầu tư hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp, khu dân cư và các công trình xã hội (trường học, bệnh viện, cơ sở văn hóa, thể thao).
- Giao đất, cho thuê đất và giám sát dự án: Đánh giá kỹ năng lực thực hiện dự án của chủ đầu tư trước khi giao đất, cho thuê đất; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý vi phạm và thu hồi các dự án chậm triển khai.
- Nâng cao năng lực quản lý: Đào tạo, bồi dưỡng và bổ sung nhân sự quản lý đất đai các cấp nhằm đáp ứng yêu cầu lập, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm quy hoạch sử dụng đất.
- Tuyên truyền và công khai thông tin: Thực hiện công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bằng các hình thức thuận tiện để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và bền vững.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Chính phủ để tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Hiệu lực thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này kể từ ngày ban hành.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/NQ-CP | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH CÀ MAU
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 66/TTr-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2012),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Cà Mau với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5)+(6) | (8) |
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 529.487 | 100 |
|
| 529.487 | 100 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 463.977 | 87,63 | 459.647 | 458.551 | 86,60 | |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 95.734 | 20,63 | 96.000 | 96.000 | 20,94 | |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 35.321 |
| 50.000 | 2.670 | 52.670 |
| |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 50.085 | 10,79 | 48.025 | 48.025 | 10,47 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 26.868 | 5,79 | 25.900 | 1.044 | 26.944 | 5,88 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 17.519 | 3,78 | 17.400 | 7.375 | 24.775 | 5,40 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 67.864 | 14,63 | 65.974 | 60.766 | 13,25 | |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 203.944 | 43,96 | 205.030 | 200.271 | 43,67 | |
| 1.7 | Đất làm muối | 86 | 0,02 | 80 | 6 | 86 | 0,02 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 56.533 | 10,68 | 64.600 | 2.201 | 66.801 | 12,62 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 344 | 0,61 | 350 | 350 | 0,52 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 5.519 | 9,76 | 7.560 | 92 | 7.652 | 11,45 |
| 2.3 | Đất an ninh | 2.972 | 5,26 | 4.130 | 4.130 | 6,18 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 548 | 0,97 | 1.969 | 1.969 | 2,94 | |
| 2.5 | Đất di tích, danh thắng | 259 | 0,46 | 320 | 320 | 0,48 | |
| 2.6 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 52 | 0,09 | 52 | 60 | 112 | 0,17 |
| 2.7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 123 | 0,22 | 137 | 137 | 0,21 | |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 213 | 0,38 | 224 | 224 | 0,34 | |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 17.316 | 30,63 | 19.900 | 604 | 20.504 | 30,69 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 97 | 110 | 46 | 156 | ||
| - | Đất cơ sở y tế | 63 | 82 | 13 | 95 | ||
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 449 | 516 | 516 | |||
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 38 | 67 | 7 | 74 | ||
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 1.133 | 2,00 | 2.455 | 2.455 | 3,68 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 8.977 | 1,70 | 4.135 | |||
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 5.240 | 4.135 | 0,78 | |||
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 3.737 | 1.105 | 4.842 | |||
| 4 | Đất đô thị | 29.666 | 100.474 | 100.474 | |||
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 17.519 | 24.775 | 24.775 | |||
| 6 | Đất khu du lịch | 919 | 6.000 | 6.000 | |||
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nồng nghiệp | 10.258 | 7.433 | 2.825 | |
| Trong đó: | ||||
| 1 | Đất trồng lúa | 957 | 546 | 411 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 3.449 | 2.351 | 1.098 |
| 3 | Đất rừng sản xuất | 72 | 72 | - |
| 4 | Đất rừng phòng hộ | 38 | 38 | - |
| 5 | Đất rừng đặc dụng | 1.516 | 1.516 | - |
| 6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 3.794 | 2.478 | 1.316 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 4.832 | 3.431 | 1.401 |
| Đất nuôi trồng thuỷ sản | 4.832 | 3.431 | 1.401 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 10 | - | 10 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau xác lập ngày 13 tháng 8 năm 2012).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Cà Mau với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ điện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011(*) | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 529.487 | 529.487 | 529.487 | 529.487 | 529.487 | 529.487 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 463.977 | 462.968 | 461.208 | 460.214 | 460.390 | 459.975 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 95.734 | 95.734 | 95.505 | 95.627 | 95.689 | 95.836 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 35.321 | 35.321 | 36.853 | 41,125 | 46.968 | 52.884 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 50.085 | 50.828 | 49.927 | 49.731 | 49.540 | 49.155 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 26.868 | 27.016 | 26.944 | 26.944 | 26.944 | 26.944 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 17.519 | 24.813 | 24.775 | 24.775 | 24.775 | 24.775 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 67.864 | 62.282 | 62.082 | 60.779 | 60.769 | 60.766 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 203.944 | 200.630 | 200.246 | 200.629 | 200.940 | 200.766 |
| 1.7 | Đất làm muối | 86 | 86 | 86 | 86 | 86 | 86 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 56.533 | 57.973 | 60.733 | 62.527 | 63.051 | 63.966 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 344 | 340 | 340 | 340 | 350 | 350 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 5.519 | 6.188 | 6.246 | 7.553 | 7.562 | 7.575 |
| 2.3 | Đất an ninh | 2.972 | 3.059 | 3.867 | 3.867 | 3.868 | 3.875 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 548 | 548 | 961 | 1.108 | 1.118 | 1.343 |
| 2.5 | Đất di tích, danh thắng | 259 | 260 | 285 | 285 | 285 | 309 |
| 2.6 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 52 | 61 | 61 | 94 | 94 | 94 |
| 2.7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 123 | 123 | 121 | 121 | 124 | 133 |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 213 | 222 | 224 | 224 | 224 | 224 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 17.316 | 17.499 | 18.748 | 18.820 | 19.001 | 19.291 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 97 | 104 | 104 | 104 | 104 | 156 |
| - | Đất cơ sở y tế | 63 | 64 | 70 | 76 | 78 | 86 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 449 | 455 | 483 | 491 | 495 | 508 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 38 | 44 | 67 | 70 | 70 | 70 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 1.133 | 1.146 | 1.193 | 1.636 | 1.699 | 1.863 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 8.977 | 8.546 | 7.546 | 6.746 | 6.046 | 5.546 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 8.545 | 7.545 | 6.745 | 6.045 | 5.546 | |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng | 431 | 1.000 | 800 | 700 | 500 | |
| 4 | Đất đô thị | 29.666 | 29.666 | 50.177 | 53.921 | 53.921 | 60.843 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 17.519 | 24813 | 24.775 | 24.775 | 24.775 | 24.775 |
| 6 | Đất khu du lịch | 919 | 919 | 1.295 | 1.971 | 2.647 | 3.226 |
(Ghi chú: Năm 2011, Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.)
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 7.433 | 1.440 | 2.760 | 1.794 | 524 | 915 | |
| Trong đó: | |||||||
| 1 | Đất trồng lúa | 546 | - | 127 | 78 | 188 | 153 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 2.783 | 886 | 1.125 | 196 | 191 | 385 |
| 3 | Đất rừng sản xuất | 72 | - | 72. | - | - | - |
| 4 | Đất rừng phòng hộ | 38 | - | 38 | - | - | - |
| 5 | Đất rừng đặc dụng | 1.516 | - | 200 | 1.303 | 10 | 3 |
| 6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 2.478 | 554 | 1.198 | 217 | 135 | 374 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 3.431 | 431 | 1.000 | 800 | 700 | 500 |
| Đất nuôi trồng thuỷ sản | 3.431 | 431 | 1.000 | 800 | 700 | 500 | |
Điều 3. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong tỉnh thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh đã được Chính phủ xét duyệt; tập trung chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để cụ thể hoá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh sau khi được xét duyệt; xác định và công bố công khai đất lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.
2. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật.
3. Có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của Tỉnh. Kết hợp tốt giữa đầu tư từ nguồn vốn ngân sách với vốn của các thành phần kinh tế để xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư, các công trình trọng điểm về cơ sở hạ tầng với vốn xã hội hóa về xây dựng cơ sở vật chất như trường học, bệnh viện, cơ sở văn hóa - thể thao.
4. Khi giao đất, cho thuê đất cần phải tính đến năng lực thực hiện các dự án của chủ đầu tư để đảm bảo triển khai đúng tiến độ và khả thi. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư dự án và thu hồi các dự án chậm triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Xây dựng giải pháp và lộ trình bổ sung nhân sự, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý về quy hoạch sử dụng đất các cấp để có đủ khả năng thực hiện việc lập, giám sát, thanh kiểm tra và xử lý những vi phạm trong lĩnh vực quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
6. Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
7. Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết 57/NQ-CP năm 2012 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Ninh Bình do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 69/NQ-CP năm 2012 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Đồng Nai do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2012 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Thanh Hóa do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 11/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hậu Giang do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bắc Giang do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 20/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Hà Giang do Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 21/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bắc Kạn do Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Sóc Trăng do Chính phủ ban hành
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị quyết 57/NQ-CP năm 2012 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Ninh Bình do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 69/NQ-CP năm 2012 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Đồng Nai do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2012 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Thanh Hóa do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 11/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hậu Giang do Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bắc Giang do Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 20/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Hà Giang do Chính phủ ban hành
- 9 Nghị quyết 21/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bắc Kạn do Chính phủ ban hành
- 10 Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Sóc Trăng do Chính phủ ban hành