Giới thiệu chung về Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2022
Nghị quyết số 10/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2022. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực kể từ ngày thông qua, ban hành nhằm xác định rõ Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước trong năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho các hoạt động giám sát trực tiếp, giám sát thường xuyên và giám sát chuyên đề của các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cụ thể cho từng đơn vị liên quan.
- Nội dung giám sát trực tiếp tại các kỳ họp thường lệ năm 2023
Trong các kỳ họp thường lệ của năm 2023, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước sẽ trực tiếp thực hiện các hoạt động giám sát trọng tâm sau:
- Xem xét, thảo luận một cách toàn diện các báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Cục thi hành án dân sự tỉnh.
- Đánh giá sâu sắc báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; tình hình thu - chi ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương.
- Giám sát công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn.
- Xem xét kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và việc giải quyết các kiến nghị chính đáng của cử tri gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thực hiện thẩm quyền xem xét các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) khi phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Tổ chức hoạt động chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các chức danh chủ chốt bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Cục trưởng Cục thi hành án dân sự tỉnh.
- Nội dung giám sát thường xuyên của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hoạt động giám sát thường xuyên được duy trì liên tục trong năm nhằm đảm bảo tính thượng tôn pháp luật tại địa phương, tập trung vào các nội dung:
- Giám sát việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của các cơ quan, tổ chức tại địa phương và việc triển khai thực hiện các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Theo dõi sát sao hoạt động thường nhật của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Cục thi hành án dân sự tỉnh.
- Giám sát quy trình ban hành và kết quả thực hiện các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, cũng như các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện trong phạm vi toàn tỉnh.
- Đôn đốc, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri và việc nghiêm túc thực hiện các kiến nghị, kết luận do các Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
- Các chuyên đề giám sát trọng tâm giữa hai kỳ họp
Chương trình giám sát chuyên đề năm 2023 được phân chia cụ thể theo từng lĩnh vực chuyên môn sâu sắc:
- Lĩnh vực chung và hoạt động dân cử: Giám sát tình hình triển khai nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp dưới; kết quả trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri sau các đợt tiếp xúc cử tri; kết quả thực hiện các kiến nghị sau giám sát của Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2022.
- Lĩnh vực kinh tế và ngân sách:
- Giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND.
- Giám sát công tác quản lý và thực hiện các dự án đã được phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
- Đánh giá công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và hoạt động kinh doanh tại các khu dân cư, khu đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát việc thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hiệu quả hoạt động của các khu, cụm công nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện các dự án theo cam kết của nhà thầu sau khi trúng đấu giá các dự án có thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất.
- Giám sát công tác phân bổ, giải ngân và quyết toán nguồn vốn đầu tư công hàng năm tại một số địa phương cấp huyện.
- Đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước phát sinh trong các năm qua.
- Lĩnh vực văn hóa và xã hội:
- Giám sát công tác quản lý, bảo tồn, tu bổ và phát huy giá trị các di tích lịch sử, công trình văn hóa.
- Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và tiến trình chuyển đổi số trong ngành giáo dục và đào tạo.
- Giám sát việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
- Giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND về mức chi hỗ trợ cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" và Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND về định mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Lĩnh vực pháp chế và nội chính:
- Giám sát tình hình thực thi pháp luật của các cơ quan tư pháp (Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, cơ quan Thi hành án dân sự) ở cả hai cấp tỉnh và huyện.
- Đánh giá công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông và việc thực hiện Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND về định mức chi hỗ trợ nhiệm vụ an toàn giao thông.
- Giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách và số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, ấp, khu phố theo Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND.
- Giám sát công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
- Giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND về định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã.
- Lĩnh vực dân tộc:
- Đánh giá kết quả triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
- Giám sát việc thực hiện Đề án hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018 - 2025.
- Đánh giá kết quả bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định số 771/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Giám sát kết quả thực hiện Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2021.
Ngoài ra, khi xét thấy thực sự cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền chủ động tiến hành giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về tổ chức thực hiện chương trình giám sát
Để chương trình giám sát năm 2023 đạt hiệu quả thực chất, Nghị quyết phân công nhiệm vụ cụ thể cho các chủ thể như sau:
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:
- Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện chương trình giám sát; chỉ đạo, điều hòa và phối hợp chặt chẽ hoạt động giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Định kỳ hàng tháng tổ chức nghe và tổng hợp báo cáo hoạt động giám sát của các Ban; chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát năm 2023 để trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp giữa năm 2024.
- Chủ trì tổ chức các hội nghị chất vấn giữa hai kỳ họp và yêu cầu giải trình tại các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Nghiên cứu, áp dụng các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng, đổi mới phương thức giám sát tại kỳ họp cũng như giám sát chuyên đề.
- Tăng cường công tác tham mưu, tổng hợp và bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tốt nhất cho hoạt động giám sát.
- Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh: Căn cứ vào chương trình chung của Hội đồng nhân dân tỉnh và kế hoạch của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chủ động xây dựng chương trình giám sát năm 2023 của riêng Ban; thực hiện chế độ báo cáo kết quả định kỳ cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định.
- Các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa bàn ứng cử, chủ động lựa chọn nội dung giám sát phù hợp hoặc thực hiện các nhiệm vụ giám sát do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công; xây dựng chương trình, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để tiến hành giám sát và báo cáo kết quả theo luật định.
- Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:
- Thông báo về công tác Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền; tích cực phối hợp, tham gia các đợt giám sát chuyên đề cùng Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thực hiện vai trò giám sát hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc đánh giá, phân loại chất lượng hoạt động của đại biểu hàng năm.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Xét Tờ trình số 178/TTr-HĐND ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND-PC ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2023, như sau:
1. Những nội dung Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp giám sát tại kỳ họp thường lệ
a) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục thi hành án dân sự tỉnh;
b) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội; thu - chi ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri;
c) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục thi hành án dân sự tỉnh.
2. Những nội dung Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thường xuyên
a) Việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục thi hành án dân sự tỉnh;
c) Việc ban hành và thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh;
d) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri và việc thực hiện các kiến nghị của các Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Những nội dung Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát theo chuyên đề giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Tình hình triển khai, thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp dưới tại địa phương; việc trả lời các ý kiến, kiến nghị của cử tri sau các đợt tiếp xúc cử tri của Hội đồng nhân dân tỉnh; kết quả thực hiện các kiến nghị sau giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2022.
b) Lĩnh vực kinh tế, ngân sách
Việc thực hiện Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Việc quản lý và thực hiện các dự án được phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh;
Công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và kinh doanh các khu dân cư, khu đô thị trên địa bàn tỉnh;
Việc thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hoạt động các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
Việc thực hiện các dự án theo cam kết của các nhà thầu sau khi trúng đấu giá các dự án có thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất trong các năm qua;
Công tác phân bổ, giải ngân và quyết toán vốn đầu tư công hàng năm của một số huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh;
Việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của thanh tra, kiểm toán trong các năm qua.
c) Lĩnh vực văn hóa, xã hội
Công tác quản lý, bảo tồn, tu bổ, phát huy các di tích lịch sử và công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh;
Việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh;
Việc thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
Việc triển khai, thực hiện Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi hỗ trợ cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” của UBMTTQVN cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động giám sát và phản biện xã hội của UBMTTQVH và các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh.
d) Lĩnh vực pháp chế, nội chính
Tình hình thực thi pháp luật của các cơ quan Công an, viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Thi hành án dân sự cấp huyện, cấp tỉnh;
Công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh và việc thực hiện Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định một số nội dung chi, mức chi, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Việc triển khai, thực hiện Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 và Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố;
Công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;
Việc triển khai, thực hiện Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về quy định định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
đ) Lĩnh vực dân tộc
Kết quả triển khai, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021-2025;
Việc thực hiện Đề án hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 - 2025;
Kết quả triển khai, thực hiện Quyết định số 771/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018-2025;
Kết quả triển khai, thực hiện Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2021.
4. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ở địa phương.
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Căn cứ chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2023 xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; chỉ đạo việc thực hiện chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. Định kỳ hàng tháng, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghe, báo cáo tổng hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Chương trình giám sát năm 2023 vào kỳ họp giữa năm 2024;
b) Tổ chức Hội nghị chất vấn giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh và giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;.... .
c) Nghiên cứu cải tiến những biện pháp cần thiết để nâng cao chất lượng trong hoạt động giám sát; phương thức giám sát tại kỳ họp và giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Tiếp tục chú trọng, tăng cường công tác tham mưu, tổng hợp phục vụ hoạt động giám sát; chỉ đạo tốt công tác bảo đảm phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2023 và Kế hoạch triển khai thực hiện của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng chương trình giám sát năm 2023 của Ban; báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Ban với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ điều kiện và tình hình thực tế, chủ động lựa chọn nội dung hoặc các vấn đề do Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công để xây dựng chương trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo kết quả theo quy định của pháp luật.
4. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thông báo công tác Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền, tham gia các đợt giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá chất lượng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc
- 2 Hiến pháp 2013
- 3 Quyết định 771/QĐ-TTg năm 2018 phê duyệt Đề án Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5 Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 7 Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND quy định về mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8 Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 9 Nghị quyết 31/2020/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố kèm theo Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 10 Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND quy định về nội dung chi, mức chi, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1 Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2023
- 2 Nghị quyết 80/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh năm 2023
- 3 Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu năm 2023
- 4 Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2021 về Chương trình hoạt động giám sát toàn khóa của Hội đồng nhân dân huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, nhiệm kỳ 2021-2026
- 1 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc
- 2 Hiến pháp 2013
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 5 Quyết định 771/QĐ-TTg năm 2018 phê duyệt Đề án Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8 Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 9 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10 Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND quy định về mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 11 Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 12 Nghị quyết 31/2020/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố kèm theo Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 13 Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND quy định về nội dung chi, mức chi, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 14 Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2023
- 15 Nghị quyết 80/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh năm 2023
- 16 Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu năm 2023
- 17 Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2021 về Chương trình hoạt động giám sát toàn khóa của Hội đồng nhân dân huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, nhiệm kỳ 2021-2026