Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 101/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 15 tháng 12 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về định mức phân bổ kinh phí cũng như công tác lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phục vụ cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với công tác xây dựng văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng văn bản QPPL, cụ thể là:

  • Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL.
  • Cơ quan thực hiện nhiệm vụ thẩm định (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp).
  • Cơ quan thực hiện nhiệm vụ thẩm tra (các Ban của HĐND).
  • Các cơ quan, đơn vị và cá nhân khác có liên quan đến quy trình xây dựng và hoàn thiện văn bản QPPL.

Định mức phân bổ kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cấp thành phố

Nghị quyết quy định chi tiết định mức phân bổ kinh phí đối với từng loại văn bản QPPL cấp thành phố, phân chia cụ thể theo cơ quan trình và tính chất của văn bản (ban hành mới, sửa đổi bổ sung, hoặc bãi bỏ):

1. Đối với văn bản của HĐND thành phố do các Ban của HĐND hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố trình:

  • Nghị quyết ban hành mới hoặc thay thế: 30.000.000 đồng/văn bản.
  • Nghị quyết sửa đổi, bổ sung: 24.000.000 đồng/văn bản.
  • Nghị quyết bãi bỏ: 15.000.000 đồng/văn bản.
  • Thường trực HĐND thành phố quyết định việc phân bổ chi tiết cho các cơ quan, đơn vị tham gia phù hợp với thực tế.

2. Đối với văn bản của HĐND thành phố quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản QPPL do UBND thành phố trình:

  • Trường hợp ban hành mới hoặc thay thế (Tổng kinh phí 30.000.000 đồng/văn bản):
    • Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo: 22.800.000 đồng.
    • Sở Tư pháp (thẩm định đề nghị: 2.000.000 đồng; thẩm định dự thảo: 1.000.000 đồng).
    • Ban của HĐND (thẩm tra đề nghị: 1.700.000 đồng; thẩm tra dự thảo: 1.000.000 đồng).
    • Văn phòng UBND thành phố (góp ý đề nghị và phối hợp chỉnh lý: 1.000.000 đồng; góp ý dự thảo và phối hợp chỉnh lý: 500.000 đồng).
  • Trường hợp sửa đổi, bổ sung (Tổng kinh phí 24.000.000 đồng/văn bản):
    • Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo: 17.800.000 đồng.
    • Sở Tư pháp (thẩm định đề nghị: 2.000.000 đồng; thẩm định dự thảo: 750.000 đồng).
    • Ban của HĐND (thẩm tra đề nghị: 1.700.000 đồng; thẩm tra dự thảo: 750.000 đồng).
    • Văn phòng UBND thành phố (góp ý đề nghị và phối hợp chỉnh lý: 500.000 đồng; góp ý dự thảo và phối hợp chỉnh lý: 500.000 đồng).
  • Trường hợp bãi bỏ (Tổng kinh phí 15.000.000 đồng/văn bản):
    • Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo: 13.000.000 đồng.
    • Sở Tư pháp (thẩm định dự thảo): 750.000 đồng.
    • Ban của HĐND (thẩm tra dự thảo): 750.000 đồng.
    • Văn phòng UBND thành phố (góp ý dự thảo và phối hợp chỉnh lý): 500.000 đồng.

3. Đối với văn bản của HĐND thành phố quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 27 Luật Ban hành văn bản QPPL do UBND thành phố trình:

  • Trường hợp ban hành mới hoặc thay thế (Tổng kinh phí 24.000.000 đồng/văn bản): Cơ quan soạn thảo nhận 20.500.000 đồng; Sở Tư pháp thẩm định nhận 1.250.000 đồng; Ban của HĐND thẩm tra nhận 750.000 đồng; Văn phòng UBND thành phố góp ý và phối hợp chỉnh lý nhận 1.500.000 đồng.
  • Trường hợp sửa đổi, bổ sung (Tổng kinh phí 19.200.000 đồng/văn bản): Cơ quan soạn thảo nhận 16.700.000 đồng; Sở Tư pháp thẩm định nhận 750.000 đồng; Ban của HĐND thẩm tra nhận 750.000 đồng; Văn phòng UBND thành phố góp ý và phối hợp chỉnh lý nhận 1.000.000 đồng.
  • Trường hợp bãi bỏ (Tổng kinh phí 12.000.000 đồng/văn bản): Cơ quan soạn thảo nhận 10.000.000 đồng; Sở Tư pháp thẩm định nhận 750.000 đồng; Ban của HĐND thẩm tra nhận 750.000 đồng; Văn phòng UBND thành phố góp ý và phối hợp chỉnh lý nhận 500.000 đồng.

4. Đối với quyết định quy phạm pháp luật của UBND thành phố:

  • Trường hợp ban hành mới hoặc thay thế (Tổng kinh phí 20.000.000 đồng/văn bản): Cơ quan soạn thảo nhận 16.500.000 đồng; Sở Tư pháp thẩm định nhận 2.000.000 đồng; Văn phòng UBND thành phố góp ý và phối hợp chỉnh lý nhận 1.500.000 đồng.
  • Trường hợp sửa đổi, bổ sung (Tổng kinh phí 16.000.000 đồng/văn bản): Cơ quan soạn thảo nhận 13.500.000 đồng; Sở Tư pháp thẩm định nhận 1.500.000 đồng; Văn phòng UBND thành phố góp ý và phối hợp chỉnh lý nhận 1.000.000 đồng.
  • Trường hợp bãi bỏ (Tổng kinh phí 10.000.000 đồng/văn bản): Cơ quan soạn thảo nhận 8.500.000 đồng; Sở Tư pháp thẩm định nhận 1.000.000 đồng; Văn phòng UBND thành phố góp ý và phối hợp chỉnh lý nhận 500.000 đồng.

Định mức phân bổ kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cấp quận, huyện, xã, phường

Định mức kinh phí xây dựng văn bản QPPL tại các cấp chính quyền địa phương cơ sở được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với văn bản của HĐND huyện: Ban hành mới hoặc thay thế là 15.000.000 đồng/văn bản; Sửa đổi, bổ sung là 12.000.000 đồng/văn bản; Bãi bỏ là 7.500.000 đồng/văn bản.
  • Đối với văn bản của HĐND xã: Ban hành mới hoặc thay thế là 10.000.000 đồng/văn bản; Sửa đổi, bổ sung là 8.000.000 đồng/văn bản; Bãi bỏ là 5.000.000 đồng/văn bản.
  • Đối với văn bản của UBND quận, huyện: Ban hành mới hoặc thay thế là 10.000.000 đồng/văn bản; Sửa đổi, bổ sung là 8.000.000 đồng/văn bản; Bãi bỏ là 5.000.000 đồng/văn bản.
  • Đối với văn bản của UBND xã: Ban hành mới hoặc thay thế là 8.000.000 đồng/văn bản; Sửa đổi, bổ sung là 6.400.000 đồng/văn bản; Bãi bỏ là 4.000.000 đồng/văn bản.

Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí

Công tác quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí xây dựng văn bản QPPL phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ:

  • Các cơ quan, đơn vị chủ động quyết định chi tiêu cho các nội dung công việc cụ thể trong phạm vi tổng mức kinh phí được phân bổ. Mức chi cho từng hoạt động của văn bản bãi bỏ được áp dụng tương đương với mức chi của văn bản sửa đổi, bổ sung.
  • Quy trình lập dự toán, phân bổ, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Trường hợp văn bản được ban hành chính thức, chứng từ thanh toán áp dụng theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 42/2022/TT-BTC).
  • Trường hợp dự thảo văn bản đã hoàn thành nhưng cơ quan có thẩm quyền quyết định không ban hành hoặc dừng thực hiện, các cơ quan, đơn vị vẫn được thanh, quyết toán phần kinh phí thực tế đã chi trên cơ sở chứng từ hợp pháp.

Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản QPPL của HĐND và UBND các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm. Nguồn kinh phí này được tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: UBND thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực HĐND, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND thành phố chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 101/2022/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
  • Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 123/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 (theo thông tin trích xuất từ văn bản) của HĐND thành phố Đà Nẵng.
  • Quy định chuyển tiếp: Đối với kinh phí xây dựng văn bản QPPL trong năm 2022, các cơ quan, đơn vị tiếp tục sử dụng từ định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 đã được giao.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/2022/NQ-HĐND

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021 - 2026, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 34/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Xét Tờ trình số 210/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 329/BC-HĐND ngày 12/12/2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí và công tác lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, gồm: cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan thẩm tra và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 2. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố do các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố trình:

a) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành mới hoặc thay thế: 30.000.000 đồng/văn bản.

b) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung: 24.000.000 đồng/văn bản.

c) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố bãi bỏ: 15.000.000 đồng/văn bản.

d) Việc phân bổ kinh phí cụ thể cho các cơ quan, đơn vị tham gia công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này, giao Thường trực HĐND thành phố quyết định cho phù hợp.

2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố trình:

a) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành mới hoặc thay thế: 30.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 22.800.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Sở Tư pháp với mức như sau:

Thực hiện các hoạt động thẩm định đề nghị xây dựng văn bản với mức: 2.000.000 đồng/văn bản;

Thực hiện các hoạt động thẩm định dự thảo văn bản với mức: 1.000.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Ban của Hội đồng nhân dân với mức như sau:

Thực hiện các hoạt động thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản với mức: 1.700.000 đồng/văn bản;

Thực hiện các hoạt động thẩm tra dự thảo văn bản với mức: 1.000.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố với mức như sau:

Thực hiện góp ý đề nghị xây dựng văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản với mức: 1.000.000 đồng/văn bản;

Thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 500.000 đồng/văn bản.

b) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung: 24.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 17.800.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Sở Tư pháp với mức như sau:

Thực hiện các hoạt động thẩm định đề nghị xây dựng văn bản với mức: 2.000.000 đồng/văn bản;

Thực hiện các hoạt động thẩm định dự thảo văn bản với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Ban của Hội đồng nhân dân với mức như sau:

Thực hiện các hoạt động thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản với mức: 1.700.000 đồng/văn bản;

Thực hiện các hoạt động thẩm tra dự thảo văn bản với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố với mức như sau:

Thực hiện góp ý đề nghị xây dựng văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản với mức: 500.000 đồng/văn bản;

Thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 500.000 đồng/văn bản.

c) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố bãi bỏ: 15.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 13.000.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm định dự thảo văn bản cho Sở Tư pháp với mức như sau: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm tra cho Ban của Hội đồng nhân dân với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 500.000 đồng/văn bản.

3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố trình:

a) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành mới hoặc thay thế: 24.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 20.500.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm định dự thảo văn bản cho Sở Tư pháp với mức: 1.250.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm tra dự thảo văn bản cho Ban của Hội đồng nhân dân với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 1.500.000 đồng/văn bản.

b) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung: 19.200.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 16.700.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm định dự thảo văn bản cho Sở Tư pháp với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm tra dự thảo văn bản cho Ban của Hội đồng nhân dân với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 1.000.000 đồng/văn bản.

c) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố bãi bỏ: 12.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 10.000.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm định dự thảo văn bản cho Sở Tư pháp với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm tra cho Ban của Hội đồng nhân dân với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 500.000 đồng/văn bản.

4. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Đối với quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành mới hoặc thay thế: 20.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 16.500.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm định dự thảo văn bản cho Sở Tư pháp với mức: 2.000.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 1.500.000 đồng/văn bản.

b) Đối với quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung: 16.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 13.500.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm định dự thảo văn bản cho Sở Tư pháp với mức: 1.500.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 1.000.000 đồng/văn bản.

c) Đối với quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố bãi bỏ: 10.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 8.500.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm định dự thảo văn bản cho Sở Tư pháp với mức: 1.000.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 500.000 đồng/văn bản.

5. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã:

a) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân huyện:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 15.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 12.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản bãi bỏ: 7.500.000 đồng/văn bản.

b) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân xã:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 10.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 8.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản bãi bỏ: 5.000.000 đồng/văn bản.

c) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, huyện:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 10.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 8.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản bãi bỏ: 5.000.000 đồng/văn bản.

d) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân xã:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 8.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 6.400.000 đồng/văn bản;

- Văn bản bãi bỏ: 4.000.000 đồng/văn bản.

Điều 3. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật

1. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định thực hiện chi tiêu cho các nội dung công việc với mức chi phù hợp trong tổng kinh phí được phân bổ tại Nghị quyết này để thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp. Mức chi cho từng hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ bằng với mức chi cho hoạt động tương ứng trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung theo quy định.

2. Việc lập dự toán, phân bổ, thanh toán và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chứng từ thanh toán được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 338/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư số 42/2022/TT-BTC).

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định không ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã xây dựng xong hoặc dừng lại không xây dựng tiếp thì các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng văn bản thanh, quyết toán phần kinh phí đã thực hiện trên cơ sở chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định.

Điều 4. Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện

Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do ngân sách nhà nước đảm bảo và được tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách.

Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 123/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

3. Quy định chuyển tiếp

Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong năm 2022 được sử dụng từ định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 của các cơ quan, đơn vị theo quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội; Chính phủ; VP Chủ tịch nước;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc của Thành ủy;
- Đại biểu HĐND TP, Đoàn ĐBQH TP;
- UBND, UBMTTQVN thành phố;,
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- Các quận ủy, huyện ủy; HĐND huyện Hòa Vang;
UBND, UBMTTQVN các quận, huyện; HĐND xã,
UBND các phường, xã;
- Báo Đà Nẵng, Chuyên đề Công an thành phố ĐN,
Đài PT-TH ĐN, Trung tâm THVN (VTV8),
Cổng TTĐT thành phố Đà Nẵng;
- Lưu: VT, CTHĐ.

CHỦ TỊCH




Lương Nguyễn Minh Triết

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 101/2022/NQ-HĐND quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 101/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/12/2022
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
Người ký: Lương Nguyễn Minh Triết
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 101/2022/NQ-HĐND quy định mức phân...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký