Tóm tắt Nghị quyết 102/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường trên địa bàn thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên
Nghị quyết số 102/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện công tác quản lý đô thị, tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch hành chính, phát triển kinh tế - xã hội và thể hiện nét đẹp văn hóa, lịch sử trên địa bàn thị xã Mường Lay. Dưới đây là nội dung chi tiết của Nghị quyết:
- Quy định về việc đặt tên các tuyến đường
- Chính thức đặt tên cho 15 tuyến đường trên địa bàn thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên.
- Thông tin chi tiết về danh mục, vị trí, giới hạn và các thông số kỹ thuật của từng tuyến đường được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên: Giao trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung của Nghị quyết theo đúng trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên thông qua (ngày 08 tháng 7 năm 2022).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 102/NQ-HĐND | Điện Biên, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ MƯỜNG LAY, TỈNH ĐIỆN BIÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 1995/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 43/BC-BPC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên: 15 tuyến đường trên địa bàn thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên.
(Chi tiết như Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
TÊN 15 TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ MƯỜNG LAY
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
| TT | Tên đường | Giới hạn (lý trình) | Quy mô đường | ||
| Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (m) | Chiều rộng nền đường (m) | ||
| I | Phường Na Lay (08 đường) | ||||
| 1 | Đường Võ Nguyên Giáp | Giao với cầu C3 khu Chi Luông (phường Na Lay) | Giao với bản Na Ka, khu tái định cư Nậm Cản (phường Na Lay) | 4.200 | 20,5 |
| 2 | Đường Tô Vĩnh Diện | Tại vị trí biển báo khu đông dân cư giáp Trung tâm Y tế thị xã Mường Lay | Giao với đường 12 tháng 12 | 2.590 | 7,5 |
| 3 | Đường Phan Đình Giót | Tại đầu bản Nậm Cản | Giao với Tỉnh lộ 142 | 830 | 7,5 |
| 4 | Đường Chu Văn An | Tại vị trí ngã ba giáp đội Cảnh sát giao thông thị xã Mường Lay | Giao với đường lên nhà máy nước thị xã Mường Lay | 1.060 | 17,5 |
| 5 | Đường Tòng Văn Kim | Tại đầu cầu Cơ khí - Nậm Cản | Giao với Tỉnh lộ 142 | 1.600 | 7,5 |
| 6 | Đường Sùng Phái Sinh | Tại vị trí giáp nhà sinh hoạt cộng đồng bản Chi Luông 1 | Giao với Tỉnh lộ 142 | 1.300 | 11,5 |
| 7 | Đường 12 tháng 12 | Đầu cầu bản Bắc 2 | Giao với Quốc lộ 12 | 2.600 | 11,5 |
| 8 | Đường Bế Văn Đàn | Đường BH7 tại nút giao ngã ba giáp chợ Cơ Khí | Giao với đường BH1 đấu nối với đường 12 tháng 12 | 1.200 | 11,5 |
| II | Xã Lay Nưa (02 đường) | ||||
| 1 | Đường Lò Văn Hặc | Khu vực đầu bản Bắc 2 (tại nút giao đường CK1) | Ngã ba đầu bản Ổ (tại nút giao thông đường N13A) | 1.980 | 11,5 |
| 2 | Đường Khoàng Văn Tấm | Khu vực đầu bản Bắc 2 (tại nút giao đường CK1) | Giao với Tỉnh lộ 142 | 2.154 | 11,5 |
| III | Phường Sông Đà (05 đường) | ||||
| 1 | Đường Vừ A Dính | Tại vị trí Trạm y tế phường Sông Đà | Giao với Tỉnh lộ 142 | 2.015 | 5,5 |
| 2 | Đường Chiến Thắng | Giao với Tỉnh lộ 142 (tại vị trí chợ Đồi Cao) | Giao với Tỉnh lộ 142 (tại vị trí Ban Chỉ huy quân sự thị xã Mường Lay) | 550 | 5,5 |
| 3 | Đường 17 tháng 12 | Giao với Tỉnh lộ 142 (tại vị trí chợ Đồi Cao) | Giao với Tỉnh lộ 142 (tại vị trí Tòa án nhân dân thị xã Mường Lay) | 510 | 7,5 |
| 4 | Đường Nguyễn Bá Lạc | Giao với Tỉnh lộ 142 | Tại vị trí đài phun nước Đồi Cao | 220 | 27 |
| 5 | Đường Lê Thái Tổ | Giao với cầu C3 khu Chi Luông, phường Na Lay (nối tiếp đường Võ Nguyên Giáp) | Tại vị trí hết ranh giới đất đô thị của thị xã Mường Lay | 4.600 | 20,5 |
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Tân Lạc, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
- 2 Nghị quyết 292/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa
- 3 Nghị quyết 293/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Tân Lạc, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
- 7 Nghị quyết 292/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa
- 8 Nghị quyết 293/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa