Nghị quyết số 102/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt danh mục các dự án, công trình cần thực hiện thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong năm 2024, làm cơ sở để triển khai công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Tổng quan về quy mô thu hồi đất năm 2024Theo Nghị quyết, tổng số lượng dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn toàn tỉnh Cao Bằng trong năm 2024 là 524 dự án, công trình với tổng diện tích đất thu hồi dự kiến là 1.548,90 ha. Cơ cấu diện tích thu hồi được phân định cụ thể theo loại đất và tính chất công trình như sau:
- Phân loại theo loại đất thu hồi:
- Đất trồng lúa (LUA): Thu hồi 200,67 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): Thu hồi 282,77 ha.
- Đất rừng đặc dụng (RDD): Thu hồi 2,00 ha.
- Các loại đất khác: Thu hồi 1.063,47 ha.
- Phân loại theo tính chất công trình:
- Công trình chuyển tiếp: Gồm 320 công trình với tổng diện tích thu hồi là 1.313,76 ha (trong đó có 180,35 ha đất trồng lúa; 233,69 ha đất rừng phòng hộ; 1,65 ha đất rừng đặc dụng và 898,07 ha đất khác).
- Công trình đăng ký mới năm 2024: Gồm 204 công trình với tổng diện tích thu hồi là 235,14 ha (trong đó có 20,32 ha đất trồng lúa; 49,08 ha đất rừng phòng hộ; 0,35 ha đất rừng đặc dụng và 165,40 ha đất khác).
Nghị quyết phân bổ chi tiết số lượng công trình và diện tích đất thu hồi đối với từng huyện, thành phố thuộc tỉnh Cao Bằng như sau:
- Thành phố Cao Bằng: Tổng số 26 công trình với diện tích thu hồi 254,31 ha (Đất trồng lúa: 40,91 ha; Đất rừng phòng hộ: 14,26 ha; Đất khác: 199,14 ha). Trong đó, công trình chuyển tiếp là 21 dự án (253,12 ha) và công trình đăng ký mới là 5 dự án (1,19 ha).
- Huyện Bảo Lâm: Tổng số 52 công trình với diện tích thu hồi 126,44 ha (Đất trồng lúa: 3,63 ha; Đất rừng phòng hộ: 36,17 ha; Đất khác: 86,64 ha). Trong đó, công trình chuyển tiếp là 39 dự án (102,56 ha) và công trình đăng ký mới là 13 dự án (23,88 ha).
- Huyện Bảo Lạc: Tổng số 16 công trình với diện tích thu hồi 354,59 ha (Đất trồng lúa: 24,67 ha; Đất rừng phòng hộ: 43,68 ha; Đất khác: 286,24 ha). Trong đó, công trình chuyển tiếp là 12 dự án (248,37 ha) và công trình đăng ký mới là 4 dự án (106,22 ha).
- Huyện Trùng Khánh: Tổng số 54 công trình với diện tích thu hồi 126,76 ha (Đất trồng lúa: 42,89 ha; Đất rừng phòng hộ: 12,19 ha; Đất khác: 71,69 ha). Trong đó, công trình chuyển tiếp là 24 dự án (110,02 ha) và công trình đăng ký mới là 30 dự án (16,74 ha).
- Huyện Thạch An: Tổng số 96 công trình với diện tích thu hồi 137,60 ha (Đất trồng lúa: 12,92 ha; Đất rừng phòng hộ: 40,48 ha; Đất khác: 84,20 ha). Trong đó, công trình chuyển tiếp là 69 dự án (116,76 ha) và công trình đăng ký mới là 27 dự án (20,84 ha).
- Huyện Nguyên Bình: Tổng số 102 công trình với diện tích thu hồi 85,34 ha (Đất trồng lúa: 3,72 ha; Đất rừng phòng hộ: 36,59 ha; Đất rừng đặc dụng: 1,80 ha; Đất khác: 43,24 ha). Trong đó, công trình chuyển tiếp là 57 dự án (65,13 ha) và công trình đăng ký mới là 45 dự án (20,21 ha).
- Huyện Quảng Hòa: Tổng số 20 công trình với diện tích thu hồi 119,61 ha (Đất trồng lúa: 24,72 ha; Đất rừng phòng hộ: 31,62 ha; Đất khác: 63,27 ha). Trong đó, công trình chuyển tiếp là 12 dự án (111,98 ha) và công trình đăng ký mới là 8 dự án (7,63 ha).
- Huyện Hạ Lang: Tổng số 17 công trình với diện tích thu hồi 54,08 ha (Đất trồng lúa: 6,67 ha; Đất rừng phòng hộ: 21,37 ha; Đất khác: 26,04 ha). Trong đó, công trình chuyển tiếp là 15 dự án (52,99 ha) và công trình đăng ký mới là 2 dự án (1,09 ha).
- Huyện Hà Quảng: Tổng số 95 công trình với diện tích thu hồi 91,81 ha (Đất trồng lúa: 16,07 ha; Đất rừng phòng hộ: 14,79 ha; Đất rừng đặc dụng: 0,20 ha; Đất khác: 60,75 ha). Trong đó, công trình chuyển tiếp là 37 dự án (62,06 ha) và công trình đăng ký mới là 58 dự án (29,75 ha).
- Huyện Hoà An: Tổng số 46 công trình với diện tích thu hồi 198,36 ha (Đất trồng lúa: 24,49 ha; Đất rừng phòng hộ: 31,61 ha; Đất khác: 142,26 ha). Trong đó, công trình chuyển tiếp là 34 dự án (190,76 ha) và công trình đăng ký mới là 12 dự án (7,60 ha).
Để đảm bảo tính linh hoạt và chủ động trong quá trình điều hành phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Nghị quyết quy định rõ: Trong trường hợp phát sinh các dự án, công trình mới ngoài danh mục đã được thông qua, nếu có đủ căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm tổng hợp và trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh diễn ra trong năm 2024.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sátNghị quyết quy định cụ thể về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện như sau:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này; đồng thời thực hiện báo cáo kết quả triển khai thực hiện định kỳ hoặc theo yêu cầu cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm thực hiện việc giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật về đất đai.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 17 thông qua vào ngày 08 tháng 12 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 102/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
THÔNG QUA DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH CẦN THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2024
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 3098/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2024; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2024 gồm: 524 dự án, công trình; tổng diện tích thu hồi đất là: 1.548,90 ha. Cụ thể như sau:
| STT | Đơn vị hành chính | Số lượng công trình | Diện tích đăng ký thu hồi (ha) | ||||
| Tổng diện tích | Diện tích chia theo loại đất | ||||||
| Đất trồng lúa (LUA) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đất rừng đặc dụng (RDD) | Đất khác | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) + (6)+ (7) + (8) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Thành phố Cao Bằng | 26 | 254,31 | 40,91 | 14,26 | 0,00 | 199,14 |
| 1.1 | Công trình chuyển tiếp | 21 | 253,12 | 40,89 | 14,10 | - | 198,13 |
| 1.2 | Công trình đăng ký mới năm 2024 | 5 | 1,19 | 0,02 | 0,16 | - | 1,01 |
| 2 | Huyện Bảo Lâm | 52 | 126,44 | 3,63 | 36,17 | - | 86,64 |
| 2.1 | Công trình chuyển tiếp | 39 | 102,56 | 2,45 | 26,75 | 0 | 73,36 |
| 2.2 | Công trình đăng ký mới năm 2024 | 13 | 23,88 | 1,18 | 9,42 | - | 13,28 |
| 3 | Huyện Bảo Lạc | 16 | 354,59 | 24,67 | 43,68 | - | 286,24 |
| 3.1 | Công trình chuyển tiếp | 12 | 248,37 | 16,53 | 36,60 | - | 195,24 |
| 3.2 | Công trình đăng ký mới năm 2024 | 4 | 106,22 | 8,14 | 7,08 | - | 91,00 |
| 4 | Huyện Trùng Khánh | 54 | 126,76 | 42,89 | 12,19 | - | 71,69 |
| 4.1 | Công trình chuyển tiếp | 24 | 110,02 | 41,37 | 5,84 | - | 62,82 |
| 4.2 | Công trình đăng ký mới năm 2024 | 30 | 16,74 | 1,52 | 6,35 | - | 8,87 |
| 5 | Huyện Thạch An | 96 | 137,60 | 12,92 | 40,48 | - | 84,20 |
| 5.1 | Công trình chuyển tiếp | 69 | 116,76 | 12,37 | 31,00 | - | 73,39 |
| 5.2 | Công trình đăng ký mới năm 2024 | 27 | 20,84 | 0,55 | 9,48 | - | 10,81 |
| 6 | Huyện Nguyên Bình | 102 | 85,34 | 3,72 | 36,59 | 1,80 | 43,24 |
| 6.1 | Công trình chuyển tiếp | 57 | 65,13 | 2,57 | 28,43 | 1,65 | 32,49 |
| 6.2 | Công trình đăng ký mới năm 2024 | 45 | 20,21 | 1,15 | 8,16 | 0,15 | 10,75 |
| 7 | Huyện Quảng Hòa | 20 | 119,61 | 24,72 | 31,62 | - | 63,27 |
| 7.1 | Công trình chuyển tiếp | 12 | 111,98 | 21,67 | 27,87 | - | 62,44 |
| 7.2 | Công trình đăng ký mới năm 2024 | 8 | 7,63 | 3,05 | 3,75 | - | 0,83 |
| 8 | Huyện Hạ Lang | 17 | 54,08 | 6,67 | 21,37 | 0,00 | 26,04 |
| 8.1 | Công trình chuyển tiếp | 15 | 52,99 | 5,84 | 21,37 | 0,00 | 25,78 |
| 8.2 | Công trình đăng ký mới năm 2024 | 2 | 1,09 | 0,83 | 0,00 | 0,00 | 0,26 |
| 9 | Huyện Hà Quảng | 95 | 91,81 | 16,07 | 14,79 | 0,20 | 60,75 |
| 9.1 | Công trình chuyển tiếp | 37 | 62,06 | 13,75 | 12,33 | - | 35,98 |
| 9.2 | Công trình đăng ký mới năm 2024 | 58 | 29,75 | 2,32 | 2,46 | 0,20 | 24,77 |
| 10 | Huyện Hoà An | 46 | 198,36 | 24,49 | 31,61 | - | 142,26 |
| 10.1 | Công trình chuyển tiếp | 34 | 190,76 | 22,92 | 29,40 | - | 138,45 |
| 10.2 | Công trình đăng ký mới năm 2024 | 12 | 7,60 | 1,57 | 2,21 | - | 3,81 |
| Tổng | 524 | 1.548,90 | 200,67 | 282,77 | 2,00 | 1.063,47 | |
| - Công trình chuyển tiếp | 320 | 1.313,76 | 180,35 | 233,69 | 1,65 | 898,07 | |
| - Công trình đăng ký mới năm 2024 | 204 | 235,14 | 20,32 | 49,08 | 0,35 | 165,40 | |
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
Trường hợp phát sinh dự án, công trình mới, nếu có đủ căn cứ pháp lý thì UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua tại các kỳ họp của HĐND tỉnh trong năm 2024.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 1 Nghị quyết 53/NQ-HĐND năm 2023 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Nghị quyết 73/NQ-HĐND về thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện trong năm 2023 và điều chỉnh loại đất, diện tích, tên chủ đầu tư, tên công trình, dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thông qua tại Nghị quyết: 58/NQ-HĐND, 85/NQ-HĐND, 99/NQ-HĐND, 12/NQ-HĐND, 59/NQ-HĐND; 29/NQ-HĐND
- 3 Nghị quyết 47/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất trong năm 2024 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4 Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2023 danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2024
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 7 Nghị quyết 53/NQ-HĐND năm 2023 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8 Nghị quyết 73/NQ-HĐND về thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện trong năm 2023 và điều chỉnh loại đất, diện tích, tên chủ đầu tư, tên công trình, dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thông qua tại Nghị quyết: 58/NQ-HĐND, 85/NQ-HĐND, 99/NQ-HĐND, 12/NQ-HĐND, 59/NQ-HĐND; 29/NQ-HĐND
- 9 Nghị quyết 47/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất trong năm 2024 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10 Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2023 danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2024
