Nghị quyết số 1022/2011/UBTVQH12 được Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nhằm hướng dẫn và thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu bước chuyển đổi cơ cấu ngạch Thẩm phán, đồng thời chuẩn hóa các chế độ chính sách liên quan đến đội ngũ Thẩm phán trong hệ thống Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp.
1. Hiệu lực thi hành của Pháp lệnh sửa đổi
Theo quy định tại Nghị quyết, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XII thông qua vào ngày 19 tháng 02 năm 2011. Thời điểm chính thức phát sinh hiệu lực thi hành của Pháp lệnh này được xác định là từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
2. Quy định chi tiết về việc chuyển đổi ngạch Thẩm phán
Nghị quyết quy định rõ phương án chuyển đổi các ngạch Thẩm phán đương nhiệm sang hệ thống ngạch mới nhằm thống nhất cơ cấu tổ chức cán bộ, cụ thể như sau:
- Chuyển đổi các Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương đương nhiệm sang ngạch Thẩm phán trung cấp.
- Chuyển đổi các Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện, Thẩm phán Tòa án quân sự khu vực đương nhiệm sang ngạch Thẩm phán sơ cấp.
- Về nhiệm kỳ: Nhiệm kỳ của các Thẩm phán trung cấp và Thẩm phán sơ cấp sau khi thực hiện chuyển đổi sẽ tiếp tục được tính nối tiếp theo thời hạn nhiệm kỳ của Thẩm phán tại thời điểm được bổ nhiệm trước đó, đảm bảo tính liên tục và quyền lợi của cán bộ.
Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan để tổ chức thực hiện quá trình chuyển đổi này một cách đồng bộ và đúng quy định.
3. Chế độ tiền lương, phụ cấp, trang phục và Giấy chứng minh Thẩm phán
Để bảo đảm quyền lợi và điều kiện làm việc cho đội ngũ Thẩm phán sau khi chuyển đổi ngạch, Nghị quyết quy định áp dụng tương ứng các chế độ chính sách hiện hành:
- Về chế độ tiền lương: Lương của Thẩm phán trung cấp và Thẩm phán sơ cấp Tòa án nhân dân được thực hiện tương ứng với mức lương của Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện. Chế độ này được áp dụng theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Về phụ cấp trách nhiệm: Phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán trung cấp và Thẩm phán sơ cấp thực hiện tương ứng với mức phụ cấp trách nhiệm của Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện, căn cứ theo Quyết định số 171/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
- Về trang phục và Giấy chứng minh Thẩm phán: Mẫu trang phục, chế độ cấp phát, sử dụng trang phục cùng Giấy chứng minh Thẩm phán đối với Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp (bao gồm cả hệ thống Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự) được áp dụng tương ứng với các quy định dành cho Thẩm phán cấp tỉnh, cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và Tòa án quân sự khu vực. Quy chuẩn này tuân thủ theo Nghị quyết số 221/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành
Nghị quyết giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan trong việc triển khai thực hiện thực tế bao gồm:
- Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Tòa án nhân dân tối cao.
- Các cơ quan, tổ chức hữu quan khác có liên quan.
Các cơ quan này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc và ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết để bảo đảm Nghị quyết được thi hành thống nhất, hiệu quả trên phạm vi cả nước.
| ỦY BAN THƯỜNG VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 1022/2011/UBTVQH12 | Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THI HÀNH PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11;
Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 33/2002/QH10;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân được Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XII thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2011, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
Điều 2.
Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức thực hiện việc chuyển đổi Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Toà án quân sự khu và tương đương đương nhiệm sang ngạch Thẩm phán trung cấp; Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện, Thẩm phán Tòa án quân sự khu vực đương nhiệm sang ngạch Thẩm phán sơ cấp.
Nhiệm kỳ của Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển đổi được tiếp tục tính theo nhiệm kỳ của Thẩm phán khi được bổ nhiệm.
Điều 3.
1. Lương của Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp Toà án nhân dân thực hiện tương ứng với lương Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện được quy định tại Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
2. Phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp Tòa án nhân dân thực hiện tương ứng với phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện được quy định tại Quyết định số 171/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Thẩm tra viên ngành Tòa án.
3. Mẫu trang phục, chế độ cấp phát và sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán đối với Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp Tòa án nhân dân và Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án quân sự thực hiện tương ứng với mẫu trang phục, chế độ cấp phát và sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện, Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Thẩm phán Tòa án quân sự khu vực được quy định tại Nghị quyết số 221/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức ngành Tòa án và Hội thẩm; Giấy chứng minh Thẩm phán và Giấy chứng minh Hội thẩm.
Điều 4.
Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.
|
| TM. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
- 1 Nghị quyết 1213/2016/UBTVQH13 Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 2 Nghị quyết 957/NQ-UBTVQH13 năm 2015 thành lập Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3 Luật tổ chức Quốc Hội sửa đổi 2007
- 4 Quyết định 171/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán, Thư ký Toà án và Thẩm tra viên ngành Toà án do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Nghị quyết 221/2003/NQ-UBTVQH11 về trang phục đối với cán bộ, công chức ngành toà án và Hội thẩm, giấy chứng minh Thẩm phán và giấy chứng minh Hội thẩm do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2002
- 8 Luật Tổ chức Quốc hội 2001
- 9 Hiến pháp năm 1992