Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ NGHỊ QUYẾT 103/2007/NQ-HĐND TỈNH ĐỒNG NAI

Nghị quyết số 103/2007/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 12 ngày 07 tháng 12 năm 2007. Văn bản này quy định chi tiết về các khoản chi phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và chính thức áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, thay thế cho Nghị quyết số 40/2005/NQ-HĐND ngày 19/04/2005.

NỘI DUNG CHI TIẾT CÁC CHÍNH SÁCH VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU

- Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm và phụ cấp trách nhiệm công việc

  • Phụ cấp kiêm nhiệm (Điều 5 và Điều 6): Áp dụng đối với đại biểu HĐND đang giữ các chức vụ Đảng, Nhà nước, đoàn thể kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan HĐND bao gồm Chủ tịch HĐND các cấp và Trưởng các Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện. Mức phụ cấp hàng tháng bằng 10% mức lương hiện hưởng (bao gồm cả phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có). Trường hợp đã hưởng phụ cấp kiêm nhiệm ở cơ quan khác thì không được hưởng chế độ này.
  • Phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm (Điều 7 và Điều 8): Áp dụng cho Phó Trưởng ban, thành viên các Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (thí điểm) kiêm nhiệm và Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND các cấp. Mức phụ cấp tính theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung:
    • Cấp tỉnh: Phó Trưởng ban HĐND và Tổ trưởng tổ đại biểu hưởng hệ số 0,5; Thành viên các Ban hưởng hệ số 0,3.
    • Cấp huyện: Phó Trưởng ban HĐND hưởng hệ số 0,3; Thành viên các Ban hưởng hệ số 0,2.
    • Cấp xã (thí điểm): Phó Chủ tịch HĐND và Trưởng Ban hưởng hệ số 0,3; Tổ trưởng Tổ đại biểu và Phó Trưởng ban hưởng hệ số 0,2; Thành viên Ban hưởng hệ số 0,1. Đối với đại biểu là cán bộ hưu trí hoặc nông dân đảm nhận các chức vụ này vẫn được hưởng mức phụ cấp tương ứng.

- Chi hoạt động thẩm tra, giám sát và khảo sát

  • Hoạt động giám sát, khảo sát (Điều 9):
    • Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả: Cấp tỉnh chi 100.000 đồng/bộ/cuộc; Cấp huyện chi 70.000 đồng/bộ/cuộc; Cấp xã chi 50.000 đồng/bộ/cuộc.
    • Bồi dưỡng Trưởng đoàn (hoặc Phó đoàn thay thế): Cấp tỉnh chi 100.000 đồng/người/cuộc; Cấp huyện chi 70.000 đồng/người/cuộc; Cấp xã chi 30.000 đồng/người/cuộc.
    • Bồi dưỡng đại biểu HĐND, thành viên chính thức, khách mời và đơn vị chịu giám sát: Cấp tỉnh chi 50.000 đồng/người/cuộc; Cấp huyện chi 40.000 đồng/người/cuộc; Cấp xã chi 25.000 đồng/người/cuộc.
    • Bồi dưỡng cán bộ phục vụ gián tiếp (áp dụng chung cả 3 cấp): Chi 20.000 đồng/người/cuộc.
  • Công tác thẩm tra đề án chuyên đề do UBND trình (Điều 10):
    • Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra: Cấp tỉnh chi 200.000 đồng/báo cáo; Cấp huyện chi 100.000 đồng/báo cáo; Cấp xã chi 50.000 đồng/báo cáo.
    • Bồi dưỡng người chủ trì cuộc họp thẩm tra: Cấp tỉnh chi 100.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện chi 70.000 đồng/người/ngày; Cấp xã chi 40.000 đồng/người/ngày.
    • Bồi dưỡng thành viên dự họp và khách mời: Cấp tỉnh chi 50.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện chi 40.000 đồng/người/ngày; Cấp xã chi 25.000 đồng/người/ngày.
    • Chi cho cán bộ phục vụ gián tiếp (lái xe, nhân viên phục vụ): Chi 20.000 đồng/người/ngày cho cả 3 cấp.

- Chế độ hội nghị, kỳ họp của HĐND và các cuộc họp liên quan

  • Chi phục vụ kỳ họp HĐND (Điều 11):
    • Tiền ăn của đại biểu và khách mời: Cấp tỉnh, TP. Biên Hòa và thị xã Long Khánh chi 70.000 đồng/người/ngày; Các huyện, phường, thị trấn chi 50.000 đồng/người/ngày; Các xã chi 25.000 đồng/người/ngày.
    • Tiền ăn của chuyên viên phục vụ trực tiếp: Cấp tỉnh, TP. Biên Hòa và thị xã Long Khánh chi 50.000 đồng/người/ngày; Các huyện, phường, thị trấn chi 40.000 đồng/người/ngày; Các xã chi 20.000 đồng/người/ngày.
    • Tiền ăn của cán bộ phục vụ gián tiếp: Cấp tỉnh, TP. Biên Hòa và thị xã Long Khánh chi 30.000 đồng/người/ngày; Các huyện, phường, thị trấn chi 25.000 đồng/người/ngày; Các xã chi 15.000 đồng/người/ngày. (Đại biểu và cán bộ không ăn tại kỳ họp được thanh toán bằng tiền mặt).
    • Bồi dưỡng Chủ tọa kỳ họp: Cấp tỉnh chi 100.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện chi 50.000 đồng/người/ngày; Cấp xã chi 30.000 đồng/người/ngày.
    • Bồi dưỡng Thư ký kỳ họp: Cấp tỉnh chi 40.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện chi 30.000 đồng/người/ngày; Cấp xã chi 20.000 đồng/người/ngày.
    • Chi soạn thảo, hoàn chỉnh Nghị quyết: Cấp tỉnh chi 100.000 đồng/Nghị quyết; Cấp huyện chi 50.000 đồng/Nghị quyết; Cấp xã chi 30.000 đồng/Nghị quyết.
    • Chi báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri/thảo luận tổ: Cấp tỉnh chi 200.000 đồng/báo cáo; Cấp huyện chi 100.000 đồng/báo cáo; Cấp xã chi 50.000 đồng/báo cáo.
    • Chi báo cáo tổng hợp chất vấn, trả lời chất vấn: Cấp tỉnh chi 100.000 đồng/báo cáo; Cấp huyện chi 50.000 đồng/báo cáo; Cấp xã chi 30.000 đồng/báo cáo.
  • Chi phục vụ hội nghị lấy ý kiến dự án luật, pháp lệnh (Điều 12):
    • Bồi dưỡng báo cáo viên: Từ 50.000 đồng đến 150.000 đồng/người/ngày tùy theo chức vụ và học vị. Đối với báo cáo viên cấp Vụ trưởng hoặc học hàm, học vị cao hơn, Thường trực HĐND tỉnh quyết định mức chi nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/buổi.
    • Bồi dưỡng viết báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp: Tối đa không quá 1.000.000 đồng/báo cáo/dự luật (cấp tỉnh); 600.000 đồng (cấp huyện); 300.000 đồng (cấp xã).
    • Bồi dưỡng cá nhân tham dự và phục vụ: Đại biểu và khách mời hưởng từ 25.000 đồng đến 50.000 đồng/ngày; Cán bộ phục vụ trực tiếp hưởng từ 20.000 đồng đến 30.000 đồng/ngày; Cán bộ phục vụ gián tiếp hưởng từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng/ngày tùy theo cấp hành chính.
  • Chi hội nghị, giao ban của Thường trực và các Ban HĐND (Điều 14): Tiền ăn cho đại biểu, khách mời và chuyên viên phục vụ trực tiếp là 50.000 đồng/ngày (cấp tỉnh), 40.000 đồng/ngày (cấp huyện), 25.000 đồng/ngày (cấp xã). Nhân viên phục vụ gián tiếp hưởng 20.000 đồng/ngày cho cả 3 cấp.
  • Chi hoạt động của Tổ đại biểu HĐND (Điều 15): Tiền ăn họp tổ đại biểu và khách mời là 50.000 đồng/ngày (cấp tỉnh), 30.000 đồng/ngày (cấp huyện), 25.000 đồng/ngày (cấp xã). Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến họp tổ lần lượt là 50.000 đồng, 30.000 đồng và 20.000 đồng tương ứng theo từng cấp.
  • Chế độ làm việc ngày nghỉ, ngày lễ (Điều 16): Các kỳ họp, cuộc họp tổ chức vào ngày nghỉ (thứ Bảy, Chủ nhật) được chi bồi dưỡng gấp 2 lần; tổ chức vào ngày lễ được chi bồi dưỡng gấp 3 lần so với mức chi ngày thường quy định tại các điều khoản liên quan.

- Chế độ tiếp xúc cử tri và nguyên tắc thanh toán công tác phí

  • Hỗ trợ tiếp xúc cử tri (Điều 17): Hỗ trợ kinh phí cho các xã, phường, thị trấn để thuê hội trường, âm thanh, ánh sáng, nước uống phục vụ tiếp xúc cử tri với mức 3.000.000 đồng/năm/đơn vị hành chính cấp xã. Đại biểu HĐND đi tiếp xúc cử tri được bồi dưỡng 50.000 đồng/ngày (cấp tỉnh), 40.000 đồng/ngày (cấp huyện), 25.000 đồng/ngày (cấp xã).
  • Nguyên tắc không trùng lắp chi phí (Điều 18): Đại biểu HĐND và cán bộ, công chức đã được hưởng các khoản chi bồi dưỡng theo quy định này khi tham gia các hoạt động của HĐND thì không được thanh toán tiền công tác phí tại cơ quan, đơn vị chủ quản của mình.

- Chế độ thăm hỏi, trợ cấp khó khăn và hỗ trợ đại biểu

  • Chế độ thăm hỏi ốm đau, tai nạn (Điều 19):
    • Đối với đại biểu đương nhiệm: Thăm hỏi ốm đau thông thường chi 200.000 đồng/lần; nằm viện chi 400.000 đồng/lần; bệnh hiểm nghèo trợ cấp một lần tối đa 2.000.000 đồng. Đại biểu không hưởng lương ngân sách khi từ trần được hỗ trợ mai táng phí bằng 10 tháng lương tối thiểu; đại biểu hưởng lương ngân sách được hỗ trợ 5 tháng lương tối thiểu.
    • Đối với nguyên đại biểu HĐND: Thăm hỏi ốm đau chi 200.000 đồng/lần; nằm viện chi 400.000 đồng/lần; bệnh hiểm nghèo trợ cấp tối đa 1.000.000 đồng/người.
    • Trường hợp thân nhân đại biểu từ trần: Đại biểu có cha, mẹ (đẻ/vợ/chồng), vợ hoặc chồng, con chết được trợ cấp một lần không quá 1.000.000 đồng.
    • Đối với cán bộ, công chức Văn phòng HĐND: Áp dụng chế độ thăm hỏi như đại biểu đương nhiệm. Trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn nghiêm trọng được trợ cấp tối đa không quá 2.000.000 đồng.
  • Chế độ trang phục, tài liệu và thuê tư vấn (Điều 20):
    • Trang phục: Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu được cấp tiền may 02 bộ trang phục với mức chi: Cấp tỉnh (1.500.000 đồng/bộ), Cấp huyện (1.000.000 đồng/bộ), Cấp xã (700.000 đồng/bộ). Cán bộ công chức Văn phòng HĐND được cấp tiền may 01 bộ/nhiệm kỳ với mức chi tương ứng là 1.000.000 đồng, 700.000 đồng và 500.000 đồng.
    • Cung cấp tài liệu, thông tin: Đại biểu cấp tỉnh được hỗ trợ bằng tiền mặt 150.000 đồng/tháng để truy cập internet, nghiên cứu văn bản. Đại biểu cấp huyện và cấp xã được cung cấp Báo Đồng Nai và các văn bản quy phạm pháp luật mới.
    • Thuê tư vấn chuyên môn: Thường trực và các Ban HĐND được thuê chuyên gia nghiên cứu, cho ý kiến chuyên đề với mức chi: Cấp tỉnh (200.000 đồng/lần/đề án), Cấp huyện (150.000 đồng/lần/đề án), Cấp xã (100.000 đồng/lần/đề án).

- Chế độ tặng quà và tiếp khách

  • Quà tặng đối tượng chính sách, xã hội (Điều 21): Áp dụng khi tổ chức thăm viếng nhân dịp lễ, tết hoặc đi khảo sát thực tế:
    • Cấp tỉnh: Đoàn của Thường trực HĐND chi tối đa 1.000.000 đồng/tập thể và 500.000 đồng/cá nhân; Đoàn của các Ban chi tối đa 500.000 đồng/tập thể và 200.000 đồng/cá nhân.
    • Cấp huyện: Đoàn của Thường trực HĐND chi tối đa 500.000 đồng/tập thể và 200.000 đồng/cá nhân; Đoàn của các Ban chi tối đa 200.000 đồng/tập thể và 100.000 đồng/cá nhân.
    • Cấp xã: Đoàn của Thường trực HĐND chi tối đa 200.000 đồng/tập thể và 100.000 đồng/cá nhân.
  • Quà tặng đối ngoại (Điều 22): Áp dụng khi đoàn HĐND tỉnh đi công tác nước ngoài hoặc tiếp các đoàn khách quốc tế: Trưởng đoàn là Chủ tịch HĐND tỉnh được chi tối đa 5.000.000 đồng/đoàn; Trưởng đoàn là Phó Chủ tịch HĐND tỉnh được chi tối đa 3.000.000 đồng/đoàn.
  • Chi tiếp khách (Điều 23):
    • Khách trong nước: Mức chi tiếp khách thông thường là 100.000 đồng/suất đối với cấp tỉnh (trường hợp Chủ tịch/Phó Chủ tịch tiếp cơm thân mật tối đa 150.000 đồng/suất); Cấp huyện chi 70.000 đồng/suất; Cấp xã chi 30.000 đồng/suất.
    • Khách nước ngoài: Thực hiện theo các quy định hiện hành tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thường trực HĐND tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện toàn bộ nội dung quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành Quyết định triển khai thực hiện cụ thể. Trong quá trình thực hiện, nếu có biến động lớn về giá cả thị trường, UBND tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của Chính phủ và Bộ Tài chính để chủ động điều chỉnh mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 103/2007/NQ-HĐND

Biên Hòa, ngày 07 tháng 12 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ KHOẢN CHI CHO HOẠT ĐỘNG HĐND CÁC CẤP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 1157/NQ-UBTVQH11 ngày 10/7/2007 quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban của UBTVQH, văn phòng Quốc hội, các Đoàn Đại biểu Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP , ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ thông tư số 23/2007/TT-BTC , ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, hội nghị phí;

Căn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung Thông tư 23/2007/TT-BTC

Sau khi xem xét Tờ trình số 349/TTr-HĐND ngày 26/11/2007 của Thường trực HĐND tỉnh về Quy định một số khoản chi cho hoạt động HĐND các cấp và Tờ trình số 9447/TTr-UBND ngày 20/11/2007 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí và hội nghị phí đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh, qua xem xét văn bản giải trình số 369/HĐND, ngày 3/12/2007 của Thường trực HĐND tỉnh và tổng hợp các ý kiến thảo luận của các đại biểu tại tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định một số khoản chi cho hoạt động HĐND các cấp ban hành kèm theo Tờ trình số 349/TTr-HĐND ngày 26/11/2007 của Thường trực HĐND tỉnh về Quy định một số khoản chi cho hoạt động HĐND các cấp (kèm theo Tờ trình và Quy định)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định triển khai thực hiện nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có sự biến động lớn về giá cả, UBND tỉnh căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính để ban hành quyết định điều chỉnh mức chi cho phù hợp với mặt bằng chung.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 40/2005/NQ-HĐND, ngày 19/4/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII về Quy định tạm thời một số khoản chi cho hoạt động HĐND các cấp nhiệm kỳ 2004-2009.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2007.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội
- Văn phòng Chính phủ (A+B)
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp
- Các vị ĐB Hội đồng nhân dân tỉnh
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
- Các Sở, Ban, Ngành
- Thường trực HĐND cấp huyện
- UBND cấp huyện
- Chánh, Phó VP HĐND;
- Chánh VP UBND tỉnh
- Lưu VT, CV các khối

CHỦ TỊCH




Trần Đình Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỘT SỐ KHOẢN CHI CHO HOẠT ĐỘNG HĐND CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 103/NQ-HĐND , ngày 07/12/2007)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này ban hành một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, các chế độ về hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân không quy định trong Nghị quyết này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Các khoản chi theo quy định này được xây dựng dựa trên các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước và căn cứ vào thực tế các hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong thời gian qua.

Điều 3. Các khoản chi thuộc Hội đồng nhân dân cấp nào thì đưa vào dự toán kinh phí hàng năm của Hội đồng nhân dân cấp đó để chi cho các hoạt động của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và quyết toán với ngân sách cùng cấp.

Điều 4. Đại biểu HĐND các cấp và các đại biểu đại diện các cơ quan, đơn vị được HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND mời tham dự các hoạt động HĐND (tham dự kỳ họp HĐND, họp Thường trực HĐND, họp Ban HĐND, giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri...) được HĐND thanh toán tiền công tác phí, hội nghị phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND. Các cán bộ, công chức là đại biểu HĐND, là người đại diện cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động HĐND, không được thanh toán tiền công tác phí tại cơ quan, đơn vị của mình khi tham gia hoạt động HĐND.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. Phụ cấp kiêm nhiệm

Điều 5. Đối tượng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm:

Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ các chức vụ đảng, nhà nước, đoàn thể nếu kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan Hội đồng nhân dân dưới đây thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng theo quy định này:

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp;

- Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

Điều 6. Mức phụ cấp kiêm nhiệm cho các chức vụ nêu tại điều 5 của quy định này được hưởng 10% mức lương hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có). Nếu đã được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm tại cơ quan khác thì không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại điều 5 của quy định này.

Mục 2. Phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm

Điều 7. Đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm

Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ các chức vụ Phó Trưởng ban và thành viên các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã (thí điểm) kiêm nhiệm; Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

Điều 8. Mức phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm nêu tại Điều 7 của quy định này như sau:

1. Cấp tỉnh:

a) Phó Trưởng ban HĐND tỉnh: Bằng 0,5 so với mức lương tối thiểu;

b) Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND tỉnh: Bằng 0,5 so với mức lương tối thiểu;

c) Thành viên các Ban HĐND cấp tỉnh: Bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu;

2. Cấp huyện:

a) Phó ban HĐND cấp huyện: Bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu;

b) Thành viên các Ban HĐND cấp huyện: Bằng 0,2 so với mức lương tối thiểu;

3. Cấp xã:

a) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Trưởng Ban HĐND cấp xã thí điểm: Bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu;

b) Tổ trưởng Tổ đại biểu và Phó Trưởng ban HĐND cấp xã (thí điểm): Bằng 0,2 so với mức lương tối thiểu;

c) Thành viên Ban HĐND cấp xã (thí điểm): Bằng 0,1 so với mức lương tối thiểu;

d) Trường hợp đại biểu là cán bộ hưu trí, nông dân nông thôn đảm nhận các chức vụ Trưởng ban, Phó ban, thành viên Ban HĐND cấp xã thí điểm thì vẫn được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm tương ứng như các đối tượng nêu tại điểm a, b, c, của Khoản nay.

Mục 3. Chi hoạt động: Thẩm tra, giám sát, khảo sát.

Điều 9. Đối tượng và mức chi phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của HĐND các cấp, cụ thể như sau:

1. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp (Thông báo kết luận) kết quả giám sát, khảo sát. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau:

 a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/bộ văn bản/cuộc;

b) Cấp huyện: 70.000 đ/bộ văn bản/cuộc;

c) Cấp xã: 50.000 đ/bộ văn bản/cuộc;

2. Chi bồi dưỡng Trưởng Đoàn giám sát, khảo sát (nếu trường hợp Trưởng Đoàn vắng thì Phó Đoàn thay thế Trưởng Đoàn). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau:

a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/người/cuộc;

b) Cấp huyện: 70.000 đ/người/cuộc;

c) Cấp xã: 30.000 đ/người/cuộc;

3. Chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND, các thành viên chính thức, khách mời theo Giấy mời và thành viên đơn vị chịu sự giám sát. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau:

a) Cấp tỉnh: 50.000 đ/người/cuộc;

b) Cấp huyện: 40.000 đ/người/cuộc;

c) Cấp xã: 25.000 đ/người/cuộc;

4. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, công chức viên chức phục vụ gián tiếp cho 3 cấp tỉnh huyện xã: 20.000 đ/người/cuộc;

Điều 10. Đối tượng và mức chi cho công tác thẩm tra đề án chuyên đề do Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân các cấp.

1. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra, mức chi cụ thể như sau:

a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo

b) Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo

c) Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo

2. Bồi dưỡng người chủ trì cuộc họp thẩm tra, mức chi cụ thể như sau:

a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày

b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày

c) Cấp xã: 40.000 đồng/người/ngày

3. Bồi dưỡng cho thành viên dự họp và khách mời (có giấy mời), mức chi cụ thể như sau:

a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày.

b) Cấp huyện: 40.000 đồng/người/ngày

c) Cấp xã: 25.000 đồng/người/ngày

4. Chi cho cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp của cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): 20.000 đồng/người/ngày

Mục 4. Chế độ hội nghị, kỳ họp của HĐND

Điều 11. Đối tượng và mức chi phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân

1. Tiền ăn của các đại biểu HĐND và khách mời tham dự, mức chi:

a) Cấp tỉnh, TP Biên Hòa và thị xã Long Khánh: 70.000 đ/người/ngày;

b) Các huyện, phường, thị trấn: 50.000 đồng/người/ngày;

c) Các xã: 25.000 đồng/người/ngày.

2. Mức tiền ăn cho chuyên viên phục vụ trực tiếp:

a) Cấp tỉnh, TP Biên Hòa và thị xã Long Khánh: 50.000 đ/người/ngày;

b) Các huyện, phường, thị trấn: 40.000 đồng/người/ngày;

c) Các xã: 20.000 đồng/người/ngày.

3. Mức chi tiền ăn cho CBCC phục vụ gián tiếp (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác):

- Cấp tỉnh, TP Biên Hòa và thị xã Long Khánh: 30.000 đ/người/ngày;

- Các huyện, phường, thị trấn: 25.000 đồng/người/ngày;

- Các xã: 15.000 đồng/người/ngày.

Đại biểu dự họp và CBCC phục vụ kỳ họp không ăn thì được thanh toán bằng tiền.

4. Chế độ phòng nghỉ: Thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

5. Chế độ bồi dưỡng phục vụ kỳ họp:

a) Bồi dưỡng Chủ tọa kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người;

- Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày;

- Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày.

b) Đoàn thư ký kỳ họp:

- Cấp tỉnh: 40.000 đồng/người/ngày;

- Cấp huyện: 30.000 đồng/người/ngày;

- Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày.

c) Soạn thảo và tổng hợp các ý kiến của kỳ họp để hoàn chỉnh Nghị quyết trình kỳ họp thông qua. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/Nghị quyết;

- Cấp huyện: 50.000 đồng/NQ;

- Cấp xã: 30.000 đồng/NQ

d) Báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri; ý kiến thảo luận tổ ĐBHĐND trình kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau:

- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo;

- Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo;

- Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo

e) Báo cáo tổng hợp các ý kiến thảo luận, chất vấn, trả lời chất vấn, trả lời ý kiến cử tri tại kỳ họp (biên bản tổng hợp phiên họp, kỳ họp): Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/báo cáo;

- Cấp huyện: 50.000 đồng/báo cáo;

- Cấp xã: 30.000 đồng/báo cáo

Điều 12: Chế độ chi phục vụ hội nghị lấy ý kiến đóng góp các dự án luật, pháp lệnh.

1. Chi bồi dưỡng báo cáo viên (giảng viên):

a) Báo cáo viên là Giám đốc, Phó giám đốc Sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch HĐND cấp huyện hoặc có học vị từ thạc sĩ trở lên: 150.000 đồng/ngày/người

b) Báo cáo viên là Trưởng phòng Sở, ngành cấp tỉnh; Phó Chủ tịch cấp huyện hoặc chuyên viên chính có học vị từ cử nhân trở lên: 100.000 đồng/người/ ngày

c) Báo cáo viên khác: 50.000 đồng/người/ngày

d) Các báo cáo viên từ cấp vụ trưởng hoặc có học hàm, học vị cao hơn: Do Thường trực HĐND tỉnh quyết định chi trả theo quy định hiện hành của nhà nước, nhưng tối đa không quá 300.000 đ/người/buổi (vận dụng mức thuê chuyên gia tham gia các dự án luật)

2. Chi bồi dưỡng viết báo cáo tổng hợp các ý kiến đóng góp vào dự án luật, pháp lệnh: Tùy theo mức độ phức tạp và phạm vi lấy ý kiến đóng góp cho dự luật, pháp lệnh, Thường trực Hội đồng nhân dân sẽ quyết định mức chi cụ thể, nhưng tối đa không quá 1.000.000 đồng/báo cáo/dự luật đối với cấp tỉnh; 600.000 đồng/báo cáo/dự luật đối với cấp huyện; 300.000 đồng/báo cáo/dự luật đối với cấp xã.

3. Chi bồi dưỡng cho cá nhân tham dự hội nghị:

a) Đại biểu HĐND và khách mời dự:

- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày;

- Cấp huyện: 40.000 đồng/người/ngày;

- Cấp xã: 25.000 đồng/người/ngày;

b) Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ trực tiếp cuộc họp:

- Cấp tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày

- Cấp huyện: 25.000 đồng/người/ngày

- Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày

c) Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ gián tiếp cuộc họp

- Cấp tỉnh: 20.000 đồng/người/ngày

- Cấp huyện: 15.000 đồng/người/ngày

- Cấp xã: 10.000 đồng/người/ngày

Điều 13: Người soạn thảo quy định tại điều 9, khoản 1; Điều 10, Khoản 1; Điều 11, khoản 5, tiết c; Điều 11, khoản 5, tiết d; Điều 11, khoản 5, tiết e; Điều 12, khoản 2; Điều 15, khoản 2 của Quy định này nếu phải làm ngoài giờ hành chính để hoàn tất công việc này thì không được thanh toán tiến làm thêm giờ.

Điều 14: Chế độ hội nghị, giao ban và các buổi làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban Hội đồng nhân dân.

1. Tiền ăn cho đại biểu HĐND, khách mời và chuyên viên phục vụ trực tiếp:

a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/ngày/người;

b) Cấp huyện: 40.000 đồng/ngày/người;

c) Cấp xã: 25.000 đồng/ngày/người;

2. Tiền ăn cho CBCC phục vụ gián tiếp (nhân viên lái xe, tiếp tân) cả 3 cấp, mức chi là: 20.000 đồng/ngày/người;

3. Tiền nghỉ thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh

Điều 15. Đối tượng và mức chi cho hoạt động của Tổ đại biểu.

1. Tiền ăn cho các đại biểu HĐND và khách mời tham dự họp tổ đại biểu, chuyên viên phục vụ trực tiếp cuộc họp:

a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ ngày

b) Cấp huyện: 30.000 đồng/người/ngày

c) Cấp xã: 25.000 đồng/người/ngày

d) Mức chi cho nhân viên lái xe và nhân viên phục vụ khác (cả 3 cấp) 20.000 đồng/người/ngày

2. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp các ý kiến họp tổ đại biểu, mức chi:

a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/báo cáo

b) Cấp huyện: 30.000 đồng/báo cáo

c) Cấp xã: 20.000 đồng/báo cáo

Điều 16: Chế độ chi phục vụ các cuộc họp và kỳ họp tổ chức vào những ngày nghỉ, ngày lễ:

Đối với Kỳ họp HĐND và các cuộc họp của Thường trực, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu HĐND tổ chức vào những ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật) được chi gấp 2 lần, ngày lễ thì được chi bồi dưỡng gấp 3 lần so với mức chi quy định tại Điều 11; Điều 12, khoản 1,3; Điều 14, khoản 1,2; Điều 15, khoản 1 của Quy định này.

Mục 5. Chế độ chi cho các hoạt động khác

Điều 17. Chế độ tiếp xúc cử tri

1. Hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn để phục vụ cho công tác tiếp xúc cử tri của HĐND các cấp: thuê hội trường, âm thanh, ánh sáng, nước uống….Mức chi 3.000.000 đ/năm/ phường (xã, thị trấn)

2. Bồi dưỡng cho đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri. Mức chi cụ thể cho đại biểu các cấp như sau:

a) Cấp tỉnh: 50.000 đ/người/ngày;

b) Cấp huyện: 40.000 đ/người/ngày;

c) Cấp xã: 25.000 đ/người/ngày

3. Cán bộ các ban, ngành, chuyên viên phục vụ TXCT, báo đài …được hưởng chế độ công tác phí do cơ quan quản lý cán bộ thanh toán theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Điều 18. Đại biểu HĐND các cấp, CBCC, viên chức đại diện các cơ quan đơn vị được HĐND, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban HĐND, Tổ ĐBHĐND mời tham dự kỳ họp HĐND, họp Thường trực HĐND, họp Ban HĐND, họp Tổ ĐBHĐND, tham gia giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri được hưởng các Khoản chi theo quy định này thì không được thanh toán tiền công tác phí tại cơ quan đơn vị mình theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Điều 19. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất...

1. Đối với ĐBHĐND đương nhiệm:

a) Chi tiền thăm hỏi ốm đau: 200.000 đồng/lần; nếu phải nằm viện, mức chi tiền thăm hỏi: 400.000 đồng/lần.

b) Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi trợ cấp một lần tối đa không quá: 2.000.000 đồng.

c) Đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước và không có chế độ bảo hiểm xã hội chi trả khi từ trần được hưởng một khoản tiền mai táng phí bằng 10 tháng lương tối thiểu; Đại biểu HĐND các cấp hưởng lương ngân sách nhà nước và có BHXH thì được trợ cấp tiền mai táng phí bằng 5 tháng lương tối thiểu.

2. Đối với các vị nguyên là đại biểu HĐND:

a) Chi tiền thăm hỏi ốm đau: 200.000 đồng/lần; nếu phải nằm viện, mức chi tiền thăm hỏi: 400.000 đồng/lần.

b) Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi trợ cấp một lần tối đa không quá: 1.000.000 đồng/người.

3. Đối với ĐBHĐND có cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con chết thì được trợ cấp một lần không quá: 1.000.000 đồng.

4. Đối với cán bộ, công chức Văn phòng.

a) Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất đối với cán bộ, công chức đương nhiệm, nghỉ hưu được áp dụng như đối với ĐBHĐND đương chức.

b) Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, khó khăn do thiên tai, tai nạn, hỏa hoạn thì tùy theo hoàn cảnh có mức trợ cấp phù hợp, mức tối đa không quá 2.000.000 đồng.

Điều 20. Chế độ chi hỗ trợ đối với đại biểu HĐND và CBCC Văn phòng HĐND.

1. Đối với ĐB HĐND đương nhiệm:

a) Cấp trang phục, một nhiệm kỳ mỗi đại biểu được cấp tiền may 02 bộ trang phục (đại biểu dân cử ở nhiều cấp thì chỉ được cấp ở 01 cấp cao nhất), mức cụ thể như sau:

- Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/bộ.

- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/bộ

- Cấp xã: 700.000 đồng/bộ

b) Cung cấp tài liệu, báo chí (đại biểu dân cử ở nhiều cấp, chỉ được cung cấp ở 01 cấp cao nhất):

- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/đại biểu/tháng (cấp bằng tiền) để các đại biểu truy cập internet thu thập thông tin từ báo chí, nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi các hoạt động HĐND trên website Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Cấp huyện, cấp xã: Báo Đồng Nai, các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành

- Ngoài ra, những tài liệu cần nghiên cứu để phục vụ cho hoạt động của HĐND, sẽ do Thường trực HĐND quyết định, khoản kinh phí này không nằm trong mục hỗ trợ báo chí của đại biểu.

c) Thuê tư vấn về kỹ thuật, chuyên môn: Thường trực HĐND, Trưởng các Ban HĐND các cấp được thuê người có trình độ chuyên môn nghiên cứu, cho ý kiến vào các đề án chuyên đề, kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng các vụ việc trước hoặc sau khi đi giám sát (nếu xét thấy cần thiết), mức thuê cụ thể như sau:

- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/một lần thuê/ đề án

- Cấp huyện: 150.000 đồng/một lần thuê/ đề án

- Cấp xã: 100.000 đồng/một lần thuê/ đề án

2. Đối với cán bộ công chức văn phòng HĐND các cấp:

Mỗi cán bộ công chức, một nhiệm kỳ được cấp tiền để may một bộ trang phục với mức chi cụ thể như sau:

a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/nhiệm kỳ.

b) Cấp huyện: 700.000 đồng/nhiệm kỳ

c) Cấp xã: 500.000 đồng/nhiệm kỳ

Điều 21. Chế độ tặng quà cho các đối tượng chính sách, xã hội

Nhân dịp lễ, tết, các ngày truyền thống và trong các đợt đi khảo sát về đời sống sinh hoạt xã hội, HĐND các cấp đều có tổ chức thăm viếng và tặng quà cho các đối tượng chính sách gồm gia đình có công với cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ,cán bộ hoạt động cách mạng trước cách mạng tháng 8 năm 1945; các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro thiên tai, các hộ gia đình thuộc vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số...và các tập thể thuộc diện chính sách như Trại điều dưỡng thương binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội…Khi đoàn HĐND tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà, mức giá trị quà tặng cho mỗi lần thăm hỏi được quy định như sau:

1. Cấp tỉnh:

- Các Đoàn của Thường trực HĐND được chi tối đa là 1.000.000 đồng/lần/tập thể; 500.000 đồng/lần/cá nhân.

- Đoàn của các Ban Hội đồng nhân dân được chi tối đa 500.000 đồng/lần/tập thể; 200.000 đồng/ lần/cá nhân.

2. Cấp huyện:

- Các Đoàn của Thường trực Hội đồng nhân dân được chi tối đa là 500.000 đồng/lần/tập thể; 200.000 đồng/lần/cá nhân.

- Đoàn của các Ban Hội đồng nhân dân được chi tối đa 200.000 đồng/lần/tập thể; 100.000 đồng/lần/cá nhân.

3. Cấp xã: Đoàn của Thường trực Hội đồng nhân dân chi mức tối đa 200.000 đồng/tập thể, 100.000 đồng/cá nhân.

Điều 22. Chế độ chi tặng quà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài.

Quà tặng được sử dụng khi đoàn của HĐND tỉnh Đồng Nai đi công tác nước ngoài hoặc các đoàn khách nước ngoài vào thăm và làm việc với HĐND tỉnh Đồng Nai. Chi tặng quà phải được dự toán trong kinh phí hoạt động hàng năm của HĐND tỉnh. Mức chi quà tặng đối với mỗi đoàn đến Đồng Nai hoặc mỗi nước mà đoàn của HĐND Đồng Nai đến công tác, cụ thể như sau:

1. Trưởng đoàn là Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh: Mức chi tối đa là 5.000.000 đồng/đoàn

2. Trưởng đoàn là Phó Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh: Mức chi tối đa là 3.000.000 đồng/đoàn.

Điều 23. Chế độ chi tiếp khách trong nước và khách nước ngoài

1. Tiếp khách trong nước: Các đoàn khách Trung ương và đoàn khách các tỉnh bạn đến làm việc, trao đổi, học tập kinh nghiệm. Mức chi tiếp khách là:

a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/suất. (Trường hợp chi mời cơm thân mật do Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND tỉnh tiếp Đoàn thì mức chi tối đa là 150.000 đồng/suất)

b) Cấp huyện: 70.000 đồng/suất

a) Cấp xã: 30.000 đồng/suất

2. Tiếp khách nước ngoài: Các đoàn khách nước ngoài đến làm việc với HĐND tỉnh Đồng Nai, áp dụng mức chi theo quy định của Thông tư 57/2007/TT-BTC , gồm các chi phí: đón, tiễn, ăn, nghỉ, chiêu đãi hoặc mời cơm thân mật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này.

Điều 25. Giao cho UBND tỉnh ban hành Quyết định để thi hành

Quy định này được áp dụng kể từ ngày 1/1/2008.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 103/2007/NQ-HĐND quy định khoản chi cho hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 103/2007/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/12/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Trần Đình Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/12/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 103/2007/NQ-HĐND quy định khoản ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký