Nghị quyết 103/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV thông qua ngày 12/12/2013 nhằm quyết định các mục tiêu, chỉ tiêu và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho hoạt động điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cấp, các ngành địa phương.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết 103/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 8.
- Ngày thông qua: 12/12/2013.
- Hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Người ký: Chủ tịch HĐND Phạm Văn Vọng.
Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2014:
Năm 2014 được tỉnh Vĩnh Phúc xác định là năm trọng tâm thực hiện thông điệp: “Tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh; thu hút nguồn lực cho đầu tư phát triển; tập trung nguồn vốn cho các công trình trọng điểm và xây dựng nông thôn mới”. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 6,0% đến 6,5%. Trong đó, ngành nông - lâm - thủy sản tăng 2,5% - 3,0%; công nghiệp - xây dựng tăng 6,0% - 6,5%; dịch vụ tăng 7,5% - 8,0%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Công nghiệp - xây dựng chiếm 60,0%; dịch vụ chiếm 29,9%; nông - lâm - thủy sản chiếm 10,1%.
- Thu nhập và đầu tư: GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 62 triệu đồng/năm. Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 12% so với năm 2013. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội huy động đạt 15.000 tỷ đồng. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 15 dự án với vốn đăng ký 150 - 180 triệu USD; thu hút đầu tư trong nước (DDI) đạt 15 dự án với vốn đăng ký 1.500 tỷ đồng.
- Tài chính - Ngân sách: Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phấn đấu vượt mốc 17.818 tỷ đồng (trong đó thu nội địa đạt 14.398 tỷ đồng). Tổng chi ngân sách địa phương là 9.571,4 tỷ đồng.
- Lao động, xã hội và y tế: Giải quyết việc làm mới cho khoảng 19.000 - 21.000 lao động; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 62% - 63%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 4,0%. Giảm tỷ lệ sinh 0,25%o. Đạt chỉ tiêu 8,4 bác sỹ trên một vạn dân; khống chế tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở mức 11%.
- Môi trường và đô thị: Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch đạt 95%; tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh đạt 81%. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ở mức 25%. Thu gom chất thải rắn đô thị đạt tỷ lệ 92,9%.
Các nhóm nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu:
Để hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, Nghị quyết quyết định tập trung vào 7 nhóm giải pháp trọng tâm sau:
- Thứ nhất, quy hoạch và hỗ trợ sản xuất kinh doanh: Tiếp tục rà soát, bổ sung và điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch ngành phù hợp thực tế. Tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Triển khai hiệu quả các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển dịch vụ và du lịch.
- Thứ hai, xây dựng nông thôn mới và bảo vệ môi trường: Huy động tối đa các nguồn lực xã hội và sự đóng góp của người dân để đầu tư chương trình nông thôn mới. Ưu tiên nguồn lực giữ vững tiêu chí tại 20 xã điểm và hỗ trợ các xã đăng ký đạt chuẩn năm 2014. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại đô thị, nông thôn và các khu, cụm công nghiệp; tập trung xử lý rác thải sinh hoạt bằng lò đốt tại các cụm xã có tình trạng bức xúc về môi trường.
- Thứ ba, phát triển nông nghiệp hàng hóa: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp. Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung, xây dựng các giải pháp tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chủ lực ổn định và lâu dài.
- Thứ tư, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản và ngân sách: Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai, đẩy nhanh tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đầu tư công, ưu tiên bố trí vốn xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản đã thanh quyết toán. Tích cực vận động nguồn vốn Trung ương và ODA để phát triển hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc.
- Thứ năm, bảo đảm an sinh xã hội, y tế, giáo dục: Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hỗ trợ người nghèo và đối tượng chính sách. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất y tế, giảm tải cho các bệnh viện tuyến tỉnh. Thu hút đầu tư xây dựng khu đô thị đại học; thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chú trọng giáo dục vùng khó khăn, miền núi và đẩy mạnh phân luồng học sinh sau THCS.
- Thứ sáu, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và giữ vững an ninh trật tự: Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí và tội phạm. Giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo kéo dài, đông người. Thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông và phòng chống cháy nổ. Tiếp tục cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận một cửa, một cửa liên thông và tinh thần phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ.
- Thứ bảy, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và chuẩn bị kế hoạch dài hạn: Khắc phục các hạn chế, yếu kém sau kiểm điểm Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về xây dựng Đảng. Thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương và của tỉnh. Đồng thời, chuẩn bị công tác tổng kết, đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2010 - 2015) và xây dựng kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo.
Tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết.
- Thường trực HĐND, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
- Lời kêu gọi: Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phát huy tinh thần đoàn kết, nỗ lực phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2014.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 103/NQ-HĐND | Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 12 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 182/BC-UBND ngày 04/12/1213 của UBND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội năm 2013 và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2014, báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2014, cụ thể như sau:
I- MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung tháo gỡ khó khăn phát triển kinh tế, bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng các công trình trọng điểm và nông thôn mới, cải thiện môi trường thu hút đầu tư. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. Tăng cường củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Năm 2014 xác định là năm: “Tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh; thu hút nguồn lực cho đầu tư phát triển; tập trung nguồn vốn cho các công trình trọng điểm và xây dựng nông thôn mới”.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP-giá SS2010) tăng 6,0% - 6,5%; trong đó nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng khoảng 2,5 - 3,0%; công nghiệp và xây dựng tăng 6,0 - 6,5%; dịch vụ tăng 7,5 - 8,0% (bao gồm cả thuế nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ).
- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng 60,0%; nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 10,1% ; dịch vụ 29,9% (bao gồm cả thuế nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ).
- GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đạt khoảng 62 triệu đồng.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng 12% so với năm 2013.
- Huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt 15.000 tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu đạt trên 17.818 tỷ đồng, trong đó: Thu nội địa đạt 14.398 tỷ đồng. Chi ngân sách địa phương 9.571,4 tỷ đồng.
- Phấn đấu thu hút 15 dự án FDI, với tổng vốn đầu tư 150 - 180 triệu USD và 15 dự án DDI, với tổng vốn đầu tư 1.500 tỷ đồng.
- Mức giảm tỷ lệ sinh: 0,25%o.
- Số bác sỹ/vạn dân: 8,4 bác sỹ.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,0%.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi: 11%.
- Số lao động được giải quyết việc làm mới 19.000 - 21.000 lao động;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 62 - 63%.
- Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch 95% ; tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh là 81%.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 25%.
- Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom đạt 92,9%.
II- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
HĐND tỉnh cơ bản tán thành các nhóm nhiệm vụ, giải pháp do UBND tỉnh trình; đồng thời nhấn mạnh tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:
1. Tiếp tục lập, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch ngành, lĩnh vực cho phù hợp thực tế; tập trung mọi nguồn lực tháo gỡ khó khăn hỗ trợ sản xuất kinh doanh theo hướng tái cơ cấu nâng cao giá trị và chất lượng phát triển bền vững; thúc đẩy các lĩnh vực sản xuất kinh doanh phát triển. Tạo điều kiện để doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất tiếp cận vốn tín dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh có hiệu quả. Cải thiện môi trường đầu tư, nhất là cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh; tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 04 của Tỉnh ủy về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh phát triển dịch vụ, du lịch theo Nghị quyết số 01 của Tỉnh ủy.
2. Bố trí nguồn lực và huy động người dân tham gia đóng góp để đầu tư có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở có sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành và trách nhiệm của người dân. Giữ vững các tiêu chí đã đạt chuẩn của 20 xã điểm và ưu tiên nguồn lực cho các xã đăng ký đạt chuẩn trong năm 2014. Huy động các cấp, các ngành, các tổ chức và toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới. Tăng cường chỉ đạo thực hiện giữ gìn và bảo vệ môi trường đô thị, nông thôn, các khu, cụm công nghiệp; mở rộng quy mô các dự án thực hiện bảo vệ môi trường. Tập trung thu gom, xử lý rác thải cho cụm xã nông thôn, nơi bức xúc; có cơ chế gắn trách nhiệm giữa các bên khi vận hành lò đốt.
3. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn, khuyến khích cơ giới hóa nông nghiệp. Tiếp tục hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và có giải pháp hiệu quả hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp chủ lực một cách ổn định, lâu dài.
4. Quản lý chặt chẽ và hiệu quả về đất đai. Đẩy mạnh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về đầu tư XDCB; nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước. Tập trung nguồn lực để hoàn thành các công trình, dự án trọng điểm đúng kế hoạch, ưu tiên nguồn vốn xử lý nợ XDCB, chú trọng cho công trình nợ đọng XDCB đã thanh quyết toán. Tích cực vận động các nguồn vốn từ Trung ương và các nguồn vốn ODA để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc. Đảm bảo mục tiêu tăng trưởng và tăng thu ngân sách tỉnh năm 2014.
5. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; trợ giúp người khó khăn, người nghèo. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công; giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc nảy sinh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất y tế, thu hút nguồn lực FDI, DDI đầu tư cho lĩnh vực y tế, tập trung xử lý giảm quá tải các bệnh viện tuyến tỉnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân; thu hút nhà đầu tư xây dựng khu đô thị đại học. Triển khai đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, đào tạo theo chỉ đạo của Chính phủ, quan tâm hơn nữa đến giáo dục miền núi, vùng khó khăn; đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh THCS; phát triển nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.
6. Đẩy mạnh hoạt động phòng chống tham nhũng, phòng chống tội phạm. Tích cực giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, nhất là những vụ khiếu nại tố cáo kéo dài, tố cáo đông người; những bức xúc của xã hội. Tăng cường công tác phòng chống tội phạm, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; giảm thiểu tai nạn giao thông; triển khai có hiệu quả công tác phòng, chống cháy nổ; ngăn ngừa sự xuống cấp về lối sống và đạo đức xã hội. Tiếp tục cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm hiệu quả hoạt động của các cấp, các ngành, của đội ngũ cán bộ trong thực hiện nhiệm vụ và phục vụ nhân dân, tăng cường giám sát hoạt động của bộ phận một cửa, một cửa liên thông.
7. Tăng cường công tác quản lý nhà nước ở các cấp, các ngành, các lĩnh vực, nhất là những lĩnh vực, những địa phương còn nhiều yếu kém đã được chỉ ra sau kiểm điểm Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết, kết luận của Trung ương và của tỉnh. Quan tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu đã đề ra của năm 2014. Gắn với việc chuẩn bị tổng kết, đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm trong việc chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội 5 năm 2010 - 2015; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm tiếp theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết;
2. Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết;
3. HĐND tỉnh kêu gọi các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh đoàn kết, phấn đấu thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12/12/2013 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 1998 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1998 do tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 2813/QĐ-UBND năm 2013 thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3 Quyết định 174/QĐ-UBND ban hành những giải pháp, nhiệm vụ chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 4 Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Bình Định ban hành
- 5 Nghị quyết 76/2013/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 6 Nghị quyết 117/NQ-HĐND năm 2013 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 7 Nghị quyết 91/2013/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2014 của tỉnh Quảng Nam
- 8 Nghị quyết 73/2013/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 06 tháng cuối năm 2013 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 1998 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1998 do tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Quyết định 2813/QĐ-UBND năm 2013 thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4 Quyết định 174/QĐ-UBND ban hành những giải pháp, nhiệm vụ chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 5 Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Bình Định ban hành
- 6 Nghị quyết 76/2013/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 7 Nghị quyết 117/NQ-HĐND năm 2013 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 8 Nghị quyết 91/2013/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2014 của tỉnh Quảng Nam
- 9 Nghị quyết 73/2013/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 06 tháng cuối năm 2013 do tỉnh Lâm Đồng ban hành