Nghị quyết số 104/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định chi tiết về chế độ chi tiêu nhằm bảo đảm các hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này:
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành- Cơ quan ban hành và thông qua: Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2014.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
- Văn bản thay thế: Thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Lâm Đồng về việc sửa đổi, bổ sung chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng.
Kinh phí thực hiện các chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của HĐND các cấp được cân đối và bố trí trực tiếp trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan theo phân cấp hiện hành, bao gồm:
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (đối với cấp tỉnh).
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cấp huyện).
- Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với cấp xã).
Chế độ chi cho công tác xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo, tờ trình và thẩm tra các dự thảo nghị quyết được phân định rõ theo từng cấp hành chính:
- Chi xây dựng chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ, hàng năm, báo cáo và tờ trình: Cấp tỉnh áp dụng mức 1.000.000 đồng/bộ văn bản; cấp huyện áp dụng mức 400.000 đồng/bộ văn bản; cấp xã áp dụng mức 200.000 đồng/bộ văn bản.
- Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra các báo cáo, tờ trình, dự thảo nghị quyết: Cấp tỉnh là 700.000 đồng/văn bản; cấp huyện là 300.000 đồng/văn bản; cấp xã là 150.000 đồng/văn bản.
- Chi chỉnh lý, rà soát kỹ thuật và hoàn thiện nghị quyết, biên bản kỳ họp: Cấp tỉnh nhận mức 300.000 đồng/văn bản; cấp huyện nhận mức 150.000 đồng/văn bản; cấp xã nhận mức 100.000 đồng/văn bản.
Hoạt động giám sát và khảo sát của HĐND được hỗ trợ kinh phí cụ thể cho từng khâu tổ chức và thực hiện:
- Chi xây dựng kế hoạch, đề cương và quyết định thành lập đoàn giám sát: Cấp tỉnh chi 800.000 đồng/bộ văn bản; cấp huyện chi 400.000 đồng/bộ văn bản; cấp xã chi 200.000 đồng/bộ văn bản.
- Bồi dưỡng thành viên đoàn giám sát (tính theo buổi):
- Trưởng đoàn giám sát: Cấp tỉnh nhận 150.000 đồng/người/buổi; cấp huyện nhận 120.000 đồng/người/buổi; cấp xã nhận 80.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên đoàn và đại biểu khách mời: Cấp tỉnh nhận 70.000 đồng/người/buổi; cấp huyện nhận 60.000 đồng/người/buổi; cấp xã nhận 40.000 đồng/người/buổi.
- Cán bộ phục vụ trực tiếp: Cấp tỉnh và cấp huyện nhận 50.000 đồng/người/buổi; cấp xã nhận 30.000 đồng/người/buổi.
- Cán bộ phục vụ gián tiếp: Cấp tỉnh và cấp huyện nhận 30.000 đồng/người/buổi; cấp xã nhận 20.000 đồng/người/buổi.
- Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát: Cấp tỉnh chi 700.000 đồng/báo cáo; cấp huyện chi 300.000 đồng/báo cáo; cấp xã chi 150.000 đồng/báo cáo.
- Chi giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Nghiên cứu tổng hợp, báo cáo xử lý đơn thư: Cấp tỉnh chi 300.000 đồng/báo cáo; cấp huyện chi 200.000 đồng/báo cáo; cấp xã chi 100.000 đồng/báo cáo.
- Xác minh, thu thập thông tin: Áp dụng chung mức 50.000 đồng/buổi cho cả ba cấp.
- Báo cáo giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo trình Thường trực HĐND: Cấp tỉnh chi 500.000 đồng/báo cáo; cấp huyện chi 200.000 đồng/báo cáo; cấp xã chi 100.000 đồng/báo cáo.
- Chi giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri: Chi xây dựng các báo cáo tổng hợp, đề xuất xử lý và giám sát kết quả giải quyết kiến nghị cử tri với mức: Cấp tỉnh chi 500.000 đồng/báo cáo; cấp huyện chi 200.000 đồng/báo cáo; cấp xã chi 100.000 đồng/báo cáo.
- Chi cho công tác khảo sát: Được tính bằng 50% (1/2) mức chi tương ứng của công tác giám sát.
Nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND, các khoản chi được quy định như sau:
- Hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri (trang trí, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ...): Cấp tỉnh chi tối đa 1.500.000 đồng/điểm; cấp huyện chi tối đa 1.000.000 đồng/điểm; cấp xã chi tối đa 500.000 đồng/điểm.
- Bồi dưỡng người tham gia phục vụ tiếp xúc cử tri (ngoài công tác phí):
- Đại biểu HĐND, đại diện chính quyền, Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện: 200.000 đồng/người/điểm.
- Cán bộ phục vụ trực tiếp: 150.000 đồng/người/điểm (khống chế tối đa 02 người/điểm).
- Cán bộ phục vụ gián tiếp (kể cả lái xe): 70.000 đồng/người/điểm (khống chế tối đa 03 người/điểm).
- Chi xây dựng báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri: Cấp tỉnh chi 500.000 đồng/báo cáo; cấp huyện chi 400.000 đồng/báo cáo; cấp xã chi 200.000 đồng/báo cáo.
Quy định mức chi bồi dưỡng cho công tác tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất tại trụ sở tiếp công dân:
- Bồi dưỡng người tiếp công dân và phục vụ (tính theo buổi):
- Đại biểu HĐND, lãnh đạo các cơ quan được phân công tiếp công dân: 100.000 đồng/người/buổi.
- Cán bộ phục vụ trực tiếp: 50.000 đồng/người/buổi.
- Cán bộ phục vụ gián tiếp: 30.000 đồng/người/buổi.
- Chi xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả tiếp công dân: Cấp tỉnh chi 600.000 đồng/báo cáo; cấp huyện chi 400.000 đồng/báo cáo; cấp xã chi 200.000 đồng/báo cáo.
Kinh phí phục vụ kỳ họp HĐND bao gồm tiền bồi dưỡng ngày họp, tiền ăn, nước uống và xây dựng báo cáo tổng hợp:
- Bồi dưỡng người tham dự và phục vụ kỳ họp (tính theo buổi):
- Chủ tọa kỳ họp: Cấp tỉnh nhận 150.000 đồng/người/buổi; cấp huyện nhận 100.000 đồng/người/buổi; cấp xã nhận 60.000 đồng/người/buổi.
- Thư ký kỳ họp: Cấp tỉnh nhận 100.000 đồng/người/buổi; cấp huyện nhận 75.000 đồng/người/buổi; cấp xã nhận 60.000 đồng/người/buổi.
- Đại biểu HĐND và khách mời: Cấp tỉnh nhận 70.000 đồng/người/buổi; cấp huyện nhận 50.000 đồng/người/buổi; cấp xã nhận 30.000 đồng/người/buổi.
- Nhân viên phục vụ trực tiếp: Cấp tỉnh nhận 50.000 đồng/người/buổi; cấp huyện nhận 40.000 đồng/người/buổi; cấp xã nhận 30.000 đồng/người/buổi.
- Nhân viên phục vụ gián tiếp: Cấp tỉnh nhận 30.000 đồng/người/buổi; cấp huyện nhận 25.000 đồng/người/buổi; cấp xã nhận 20.000 đồng/người/buổi.
- Lưu ý đặc biệt: Nếu kỳ họp tổ chức vào ngày nghỉ hàng tuần (thứ Bảy, Chủ nhật), mức chi bồi dưỡng nêu trên được nhân đôi (gấp 2 lần).
- Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu, khách mời và nhân viên phục vụ (tính theo ngày):
- Trường hợp ăn tập trung: Cấp tỉnh hỗ trợ 200.000 đồng/người/ngày; cấp huyện hỗ trợ 150.000 đồng/người/ngày; cấp xã hỗ trợ 100.000 đồng/người/ngày.
- Trường hợp không ăn tập trung: Cấp tỉnh và cấp huyện hỗ trợ 100.000 đồng/người/ngày; cấp xã hỗ trợ 60.000 đồng/người/ngày.
- Kỳ họp sơ kết, tổng kết nhiệm kỳ: Mức hỗ trợ tiền ăn được tính gấp 2 lần mức chi thông thường.
- Chi tiền nước uống: Cấp tỉnh và cấp huyện chi 15.000 đồng/người/buổi; cấp xã chi 10.000 đồng/người/buổi.
- Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tại kỳ họp: Cấp tỉnh chi 1.000.000 đồng/báo cáo; cấp huyện chi 500.000 đồng/báo cáo; cấp xã chi 300.000 đồng/báo cáo.
Nghị quyết cũng quy định cụ thể các khoản chi đặc thù khác nhằm hỗ trợ toàn diện cho hoạt động của đại biểu và cơ quan HĐND:
- Chi thuê chuyên gia và xin ý kiến văn bản:
- Thuê chuyên gia nghiên cứu chuyên đề phục vụ hoạt động của Thường trực và các Ban HĐND: Mức chi tối đa không quá 2.500.000 đồng/bài.
- Xin ý kiến bằng văn bản của các cá nhân đối với văn bản phức tạp: Mức chi 200.000 đồng/người/lần; tổng mức chi cho một cá nhân tối đa không quá 600.000 đồng/văn bản.
- Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách, xã hội (mức tối đa):
- Cấp tỉnh: Chi tối đa 3.000.000 đồng/lần đối với tập thể; chi tối đa 700.000 đồng/lần đối với cá nhân.
- Cấp huyện: Chi tối đa 2.000.000 đồng/lần đối với tập thể; chi tối đa 500.000 đồng/lần đối với cá nhân.
- Chế độ tặng quà lưu niệm:
- Đại biểu HĐND khi kết thúc nhiệm kỳ được tặng quà lưu niệm trị giá: Cấp tỉnh là 1.000.000 đồng/người; cấp huyện là 700.000 đồng/người; cấp xã là 500.000 đồng/người.
- Cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp phục vụ tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác được tặng quà lưu niệm trị giá 1.000.000 đồng/người.
- Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp đối với đại biểu HĐND (tối đa 2 lần/người/năm):
- Đại biểu và nguyên đại biểu HĐND khi ốm đau: Cấp tỉnh chi thăm hỏi tối đa 700.000 đồng/lần (bệnh hiểm nghèo tối đa 5.000.000 đồng/lần); cấp huyện chi thăm hỏi tối đa 700.000 đồng/lần (bệnh hiểm nghèo tối đa 3.000.000 đồng/lần); cấp xã chi thăm hỏi tối đa 500.000 đồng/lần (bệnh hiểm nghèo tối đa 2.000.000 đồng/lần).
- Thân nhân đại biểu đương nhiệm (bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ/chồng, vợ/chồng) nằm viện: Cấp tỉnh và cấp huyện chi tối đa 500.000 đồng/lần (bệnh hiểm nghèo tối đa 2.000.000 đồng/lần); cấp xã chi tối đa 300.000 đồng/lần (bệnh hiểm nghèo tối đa 1.000.000 đồng/lần).
- Trợ cấp từ trần: Gia đình đại biểu, nguyên đại biểu hoặc thân nhân đại biểu đương nhiệm từ trần được trợ cấp: Cấp tỉnh tối đa 1.300.000 đồng/người; cấp huyện tối đa 1.000.000 đồng/người; cấp xã tối đa 500.000 đồng/người.
- Đối với cán bộ, công chức Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh: Áp dụng chế độ thăm hỏi như đại biểu cấp tỉnh. Trường hợp đặc biệt khó khăn do thiên tai, tai nạn, hỏa hoạn hoặc bệnh hiểm nghèo, Thường trực HĐND tỉnh quyết định mức trợ cấp tối đa không quá 5.000.000 đồng/người.
- Chi may trang phục trong nhiệm kỳ:
- Đại biểu HĐND cấp tỉnh được cấp tiền may 02 bộ trang phục, trị giá 3.000.000 đồng/bộ.
- Cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp phục vụ tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh được cấp tiền may 01 bộ trang phục trị giá 3.000.000 đồng.
- Đại biểu HĐND cấp huyện và cấp xã được cấp tiền may 01 bộ trang phục trị giá 2.500.000 đồng.
- Chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ và nghỉ dưỡng hàng năm:
- Đại biểu HĐND cấp tỉnh được hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/năm.
- Đại biểu HĐND cấp huyện được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/năm.
- Vào năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu không tái cử chỉ được hỗ trợ bằng 50% mức quy định nêu trên.
- Thời điểm áp dụng: Các chế độ chi tiêu được thực hiện ngay sau khi Nghị quyết có hiệu lực. Riêng chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ và nghỉ dưỡng hàng năm đối với cấp tỉnh và cấp huyện bắt đầu thực hiện từ năm 2015.
- Lập dự toán kinh phí: Hàng năm, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm hoạt động gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Rà soát định kỳ: Định kỳ 02 năm một lần, Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh chịu trách nhiệm rà soát các nội dung, định mức chi tiêu để báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 104/2014/NQ-HĐND | Đà Lạt, ngày 15 tháng 7 năm 2014 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2012;
Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội;
Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016 ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3215/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 2. Kinh phí thực hiện một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng được cân đối, bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp hiện hành.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2014; có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng./.
|
| CHỦ TỊCH |
MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 104/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa VIII, Kỳ họp thứ 10)
Chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng gồm:
1. Chi tổ chức lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương;
2. Chi xây dựng văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh và hoạt động thẩm tra các báo cáo, tờ trình và dự thảo nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh;
3. Chi cho công tác giám sát, khảo sát;
4. Chi tiếp xúc cử tri;
5. Chi tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo;
6. Chi phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp;
7. Một số chế độ chi tiêu khác phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
Chế độ chi tiêu được áp dụng đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác tham gia phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp theo yêu cầu.
1. Việc chi tiêu tài chính đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp phải có trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao; đảm bảo đúng chế độ, định mức, đối tượng quy định.
2. Các chế độ chi tiêu khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp chưa có trong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Riêng đối với các khoản chi đặc thù, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp căn cứ dự toán ngân sách được giao hàng năm và tình hình thực tế của Hội đồng nhân dân cấp mình để quyết định cụ thể.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
Điều 4. Chi tổ chức lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương;
1. Chi tổ chức họp:
a) Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi;
b) Các thành viên tham dự cuộc họp (theo danh sách dự họp): 70.000 đồng/người/buổi;
c) Người phục vụ cuộc họp: 50.000 đồng/người/buổi
Các mức chi quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng chung cho cấp tỉnh và cấp huyện.
2. Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật khác: 500.000 đồng/báo cáo.
3. Chi góp ý kiến tham luận bằng văn bản: 400.000 đồng/văn bản.
Điều 5. Chi xây dựng văn bản của Hội đồng nhân dân và chi thẩm tra các báo cáo, tờ trình và dự thảo nghị quyết của Ủy ban nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Chi xây dựng chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ, hàng năm và các báo cáo (bao gồm cả báo cáo định kỳ), tờ trình của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/bộ văn bản;
- Cấp huyện: 400.000 đồng/bộ văn bản;
- Cấp xã: 200.000 đồng/bộ văn bản.
2. Chi tổ chức họp thẩm tra các báo cáo, tờ trình và dự thảo nghị quyết của Ủy ban nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân cùng cấp: Thực hiện các mức chi quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.
3. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra các báo cáo, tờ trình và dự thảo nghị quyết của Ủy ban nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân cùng cấp:
- Cấp tỉnh: 700.000 đồng/văn bản;
- Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản;
- Cấp xã: 150.000 đồng/văn bản.
4. Chi chỉnh lý, rà soát kỹ thuật, hoàn thiện nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thông qua tại kỳ họp; chỉnh sửa biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/văn bản;
- Cấp huyện: 150.000 đồng/văn bản;
- Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản.
Điều 6. Chi cho công tác giám sát, khảo sát
1. Chi cho đoàn giám sát:
a) Chi xây dựng kế hoạch, đề cương và quyết định thành lập đoàn giám sát:
- Cấp tỉnh: 800.000 đồng/bộ văn bản;
- Cấp huyện: 400.000 đồng/bộ văn bản;
- Cấp xã: 200.000 đồng/bộ văn bản.
b) Chi cho thành viên tham gia đoàn giám sát:
Trong thời gian thực hiện giám sát, ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành, thành viên tham gia đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban Hội đồng nhân dân được hưởng chế độ bồi dưỡng như sau:
- Trưởng đoàn giám sát: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 120.000 đồng/buổi; cấp xã: 80.000 đồng/buổi.
- Thành viên của đoàn giám sát và đại diện chính quyền, các cơ quan, đơn vị, tổ chức được mời tham dự: Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 60.000 đồng/buổi; cấp xã: 40.000 đồng/buổi.
- Cán bộ, công chức và người lao động phục vụ đoàn:
+ Trực tiếp phục vụ: Cấp tỉnh và cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.
+ Gián tiếp phục vụ: Cấp tỉnh và cấp huyện: 30.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi.
c) Chi các cuộc họp: Thực hiện các mức chi quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.
d) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát:
- Cấp tỉnh: 700.000 đồng/báo cáo;
- Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo;
- Cấp xã: 150.000 đồng/báo cáo.
2. Chi giám sát hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Chi nghiên cứu tổng hợp, báo cáo về công tác xử lý đơn thư:
- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo;
- Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo;
- Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo.
b) Chi xác minh, thu thập thông tin: 50.000 đồng/buổi (áp dụng chung cho cả ba cấp).
c) Chi xây dựng báo cáo giám sát việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo trình Thường trực Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo;
- Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo;
- Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo.
3. Chi giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri:
Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo đề xuất xử lý, giám sát việc giải quyết việc kiến nghị của cử tri; báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo;
- Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo;
- Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo.
4. Chi cho công tác khảo sát: Mức chi bằng 1/2 mức chi cho công tác giám sát quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 6 Quy định này.
1. Tùy theo điều kiện của điểm tiếp xúc cử tri, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định mức chi hỗ trợ cho điểm tiếp xúc cử tri nhằm trang trải các chi phí cần thiết như trang trí, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác:
- Cấp tỉnh: Không quá 1.500.000 đồng/điểm;
- Cấp huyện: Không quá 1.000.000 đồng/điểm;
- Cấp xã: Không quá 500.000 đồng/điểm.
2. Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện chính quyền và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện, cán bộ, công chức, nhân viên tham gia phục vụ tiếp xúc cử tri được hưởng chế độ bồi dưỡng như sau:
- Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện chính quyền và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện: 200.000 đồng/người/điểm;
- Cán bộ, công chức, nhân viên tham gia phục vụ trực tiếp: 150.000 đồng/người/điểm (không quá 02 người/điểm);
- Cán bộ, công chức, nhân viên tham gia phục vụ gián tiếp: 70.000 đồng/người/điểm (không quá 03 người/điểm, kể cả lái xe);
3. Chi xây dựng báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo;
- Cấp huyện: 400.000 đồng/báo cáo;
- Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo.
Điều 8. Chi tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo
1. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện lãnh đạo các cơ quan liên quan được phân công tiếp công dân: 100.000 đồng/người/buổi;
b) Cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp: 50.000 đồng/người/buổi;
c) Cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp: 30.000 đồng/người/buổi.
2. Chi xây dựng báo cáo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân về tình hình và kết quả tiếp công dân:
- Cấp tỉnh: 600.000 đồng/báo cáo;
- Cấp huyện: 400.000 đồng/báo cáo;
- Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo.
Điều 9. Chi phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp và nhân viên phục vụ kỳ họp:
a) Chủ tọa kỳ họp:
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;
- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi;
- Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.
b) Thư ký kỳ họp:
- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi;
- Cấp huyện: 75.000 đồng/người/buổi;
- Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp theo danh sách:
- Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/buổi;
- Cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi;
- Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.
d) Nhân viên phục vụ kỳ họp:
- Trực tiếp phục vụ: Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 40.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi;
- Gián tiếp phục vụ: Cấp tỉnh: 30.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 25.000 đồng/buổi; cấp xã: 20.000 đồng/buổi.
Trường hợp kỳ họp được tổ chức vào các ngày nghỉ hàng tuần (thứ Bảy, Chủ nhật), mức chi cho chủ tọa, thư ký kỳ họp, đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp và nhân viên phục vụ kỳ họp bằng hai lần mức chi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
2. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp và nhân viên phục vụ kỳ họp:
a) Hỗ trợ trong trường hợp ăn tập trung:
- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày;
- Cấp huyện 150.000 đồng/người/ngày;
- Cấp xã: 100.000 đồng/người/ngày.
b) Hỗ trợ trong trường hợp không ăn tập trung:
- Cấp tỉnh và cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày;
- Cấp xã: 60.000 đồng/người/ngày.
Đối với kỳ họp sơ kết, tổng kết nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, mức hỗ trợ tiền ăn bằng hai lần mức chi quy định tại khoản 2 Điều này.
3. Chi thuê phòng nghỉ cho đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp: Thực hiện theo quy định của chế độ công tác phí hiện hành.
4. Chi tiền nước uống cho đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp:
- Cấp tỉnh và cấp huyện: 15.000 đồng/người/buổi;
- Cấp xã: 10.000 đồng/người/buổi.
5. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tại kỳ họp:
- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo;
- Cấp huyện: 500.000 đồng/báo cáo;
- Cấp xã: 300.000 đồng/báo cáo.
Điều 10. Một số chế độ chi tiêu khác phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân
1. Chế độ chi công tác thông tin, tuyên truyền các hoạt động của Hội đồng nhân dân (họp báo trước và sau kỳ họp; tuyên truyền tiếp xúc cử tri, kết quả kỳ họp, các hoạt động chuyên đề của Hội đồng nhân dân...) do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định.
2. Chế độ chi đối với việc thuê chuyên gia để phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân và các ban của Hội đồng nhân dân:
Tùy theo nội dung và tính cấp thiết của chuyên đề, đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân và các ban của Hội đồng nhân dân ký hợp đồng với chuyên gia với mức chi không quá 2.500.000 đồng/bài.
3. Xin ý kiến bằng văn bản các cá nhân liên quan đối với các văn bản có nội dung phức tạp: Mức chi 200.000 đồng/người/lần, tổng mức chi xin ý kiến một cá nhân tối đa là 600.000 đồng/văn bản.
4. Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách, xã hội:
Các đối tượng chính sách được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, có đóng góp đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân; gia đình liệt sỹ, hộ nghèo, nạn nhân chất độc màu da cam có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội như trại điều dưỡng thương binh, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an đóng quân ở vùng sâu, vùng xa…, khi Hội đồng nhân dân tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà với mức giá trị do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định, mức tối đa:
- Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/lần thăm đối với tập thể và 700.000 đồng/lần thăm đối với cá nhân.
- Cấp huyện: 2.000.000 đồng/lần thăm đối với tập thể và 500.000 đồng/lần thăm đối với cá nhân.
5. Chế độ tặng quà lưu niệm:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân khi kết thúc nhiệm kỳ được tặng quà lưu niệm với mức chi:
- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người;
- Cấp huyện: 700.000 đồng/người;
- Cấp xã: 500.000 đồng/người.
b) Cán bộ, công chức và người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (trực tiếp phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh) khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác sang cơ quan khác được tặng quà lưu niệm với mức chi 1.000.000 đồng/người.
6. Chế độ thăm hỏi, trợ cấp đối với đại biểu HĐND:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân, nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân khi ốm đau được chi tiền thăm hỏi:
- Cấp tỉnh: Không quá 700.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 5.000.000 đồng/người/lần;
- Cấp huyện: Không quá 700.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 3.000.000 đồng/người/lần;
- Cấp xã: Không quá 500.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/lần.
Việc chi thăm hỏi không quá 2 lần/người/năm.
b) Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) của đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm khi ốm đau phải nằm viện được chi tiền thăm hỏi:
- Cấp tỉnh và cấp huyện: Không quá 500.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/lần;
- Cấp xã: Không quá 300.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/lần.
Việc chi thăm hỏi không quá 2 lần/người/năm.
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân, nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) của đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm nếu từ trần thì gia đình được trợ cấp:
- Cấp tỉnh: Không quá 1.300.000 đồng/người;
- Cấp huyện: Không quá 1.000.000 đồng/người;
- Cấp xã: Không quá 500.000 đồng/người.
d) Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp đối với cán bộ, công chức và người lao động thuộc Văn phòng Đoàn Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (bộ phận phục vụ Hội đồng nhân dân tỉnh) được áp dụng theo chế độ thăm hỏi, trợ cấp đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Riêng trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn thì tùy theo hoàn cảnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức trợ cấp nhưng không vượt quá 5.000.000 đồng/người.
Mức chi cụ thể đối với từng trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 10 Quy định này do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định.
7. Chi may trang phục:
Trong nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân các cấp, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp tiền may 02 (hai) bộ trang phục, trị giá 3.000.000 đồng/bộ; cán bộ, công chức và người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (trực tiếp phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh) được cấp tiền may 01 (một) bộ trang phục trị giá 3.000.000 đồng.
Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã được cấp tiền may 01 (một) bộ trang phục trị giá 2.500.000 đồng.
8. Chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hàng năm:
Ngoài các chế độ theo quy định (nếu có), đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hàng năm với mức:
- Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người/năm;
- Cấp huyện: 2.000.000 đồng/người/năm.
Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức trên.
1. Các chế độ chi tiêu tại Quy định này được thực hiện sau khi Nghị quyết có hiệu lực thi hành. Riêng chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hàng năm đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện được thực hiện kể từ năm 2015.
2. Hàng năm, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
3. Định kỳ 02 (hai) năm một lần, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm rà soát các nội dung và định mức chi tiêu tài chính đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại Quy định này, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./-
- 1 Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng
- 2 Quyết định 460/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần
- 3 Quyết định 684/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành trong kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 40/2011/NQ-HĐND sửa đổi chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng
- 2 Nghị quyết 66/2012/NQ-HĐND về Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu
- 3 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Nghị quyết 73/2012/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên
- 5 Quyết định 1345/2015/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thanh Hóa
- 6 Nghị quyết 79/2013/NQ-HĐND về khoản chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 7 Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2016 về tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8 Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9 Nghị quyết 81/2016/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 73/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên
- 10 Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng
- 11 Quyết định 460/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần
- 12 Quyết định 684/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành trong kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 40/2011/NQ-HĐND sửa đổi chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng
- 2 Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 460/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần
- 4 Quyết định 684/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành trong kỳ 2014-2018
- 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND về Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khoá VIII, nhiệm kỳ 2011-2016
- 5 Nghị quyết 524/2012/UBTVQH13 về chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội
- 6 Nghị quyết 66/2012/NQ-HĐND về Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu
- 7 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Nghị quyết 73/2012/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên
- 9 Quyết định 1345/2015/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thanh Hóa
- 10 Nghị quyết 79/2013/NQ-HĐND về khoản chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 11 Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2016 về tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 12 Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 13 Nghị quyết 81/2016/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 73/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên