Nghị quyết 104/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2022 nhằm sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số quy định về lệ phí tại Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các mức thu, đối tượng nộp và các trường hợp miễn giảm lệ phí trong các lĩnh vực cư trú, trước bạ và hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, đảm bảo phù hợp với thực tiễn địa phương và các quy định pháp luật hiện hành của Trung ương.
- Thông tin chung về Nghị quyết 104/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV, Kỳ họp thứ 9.
- Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 7 năm 2022.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Từ ngày 19 tháng 7 năm 2022.
- Mục đích ban hành: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung liên quan đến lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí trước bạ và lệ phí hộ tịch quy định tại Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND nhằm đồng bộ hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về lệ phí đăng ký cư trú (Điều 1)
Nghị quyết đã thực hiện điều chỉnh chi tiết mức thu lệ phí đăng ký cư trú phân chia theo khu vực địa lý, đồng thời quy định rõ ràng các trường hợp được miễn thu lệ phí và đối tượng nộp phí:
- Mức thu lệ phí tại các phường thuộc thành phố, thị xã:
- Đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú (áp dụng cho cả hộ hoặc một người): Mức thu là 15.000 đồng/lần đăng ký.
- Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; xác nhận thông tin về cư trú; gia hạn tạm trú; tách hộ: Mức thu là 10.000 đồng/lần điều chỉnh.
- Mức thu lệ phí tại các khu vực khác:
- Đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú (áp dụng cho cả hộ hoặc một người): Mức thu là 10.000 đồng/lần đăng ký.
- Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; xác nhận thông tin về cư trú; gia hạn tạm trú; tách hộ: Mức thu là 5.000 đồng/lần điều chỉnh.
- Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký cư trú:
- Người có công với cách mạng; hộ nghèo; người khuyết tật; người cao tuổi; trẻ em.
- Người dân sinh sống tại các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Ủy ban dân tộc.
- Trường hợp thực hiện điều chỉnh lại địa chỉ hoặc thông tin cư trú do có sự thay đổi về địa giới hành chính theo chủ trương của Nhà nước.
- Trường hợp phát hiện sai sót thông tin cư trú do lỗi từ phía cơ quan quản lý cư trú.
- Nguyên tắc tính lệ phí theo danh sách: Đối với việc đăng ký tạm trú hoặc gia hạn tạm trú theo danh sách, lệ phí đăng ký sẽ được tính riêng biệt cho từng cá nhân tương tự như mức áp dụng cho một người.
- Đối tượng nộp và đơn vị thu lệ phí:
- Đối tượng nộp: Công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị thu: Cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Bổ sung quy định về lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 9 chỗ (Điều 2)
Nghị quyết bổ sung một nội dung quan trọng vào điểm 24 mục IX Phụ lục I của Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND liên quan đến lệ phí trước bạ:
- Bổ sung quy định thu lệ phí trước bạ đối với loại phương tiện là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống khi nộp lệ phí lần đầu. Quy định này áp dụng cho cả loại xe con pick-up (xe bán tải chở người).
- Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số lệ phí hộ tịch (Điều 3)
Nghị quyết 104/2022/NQ-HĐND đã thực hiện rà soát, điều chỉnh đối tượng nộp lệ phí hộ tịch và bãi bỏ một số khoản thu không còn phù hợp tại cấp xã:
- Sửa đổi đối tượng nộp lệ phí hộ tịch:
- Đối tượng nộp lệ phí là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Lưu ý loại trừ: Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch không bao gồm người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch.
- Đơn vị thu lệ phí: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Bãi bỏ nội dung thu lệ phí đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Chính thức bãi bỏ việc thu lệ phí đối với thủ tục: "Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền" quy định tại điểm 21.1 mục VI Phụ lục I của Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát (Điều 4)
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh:
- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục rà soát danh mục các khoản phí, lệ phí đã được ban hành tại Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND để kịp thời báo cáo, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các văn bản hướng dẫn mới của Trung ương và tình hình thực tế tại địa phương.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 104/2022/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 09 tháng 07 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Hộ tịch năm 2014;
Căn cứ Luật Cư trú năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về Lệ phí trước bạ;
Xét Tờ trình số 4012/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung về lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 130/BC-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
| STT | Tên phí/lĩnh vực | Đơn vị tính | Mức thu |
| 22 | Lệ phí đăng ký cư trú |
|
|
| 22.1 | Đối với các phường thuộc thành phố, thị xã |
|
|
| - | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người | Đồng/lần đăng ký | 15.000 |
| - | Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; xác nhận thông tin về cư trú; gia hạn tạm trú, tách hộ | Đồng/lần điều chỉnh | 10.000 |
| 22.2 | Các khu vực khác |
|
|
| - | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người | Đồng/lần đăng ký | 10.000 |
| - | Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; xác nhận thông tin về cư trú; gia hạn tạm trú; tách hộ | Đồng/lần điều chỉnh | 5.000 |
| 22.3 | Các trường hợp miễn lệ phí đăng ký cư trú |
|
|
| - | Người có công với cách mạng; hộ nghèo; người khuyết tật; người cao tuổi; trẻ em; người dân ở các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Ủy ban dân tộc |
| Miễn thu |
| - | Trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ, thông tin do thay đổi địa giới hành chính theo chủ trương của Nhà nước |
| Miễn thu |
| - | Trường hợp sai sót thông tin do lỗi của cơ quan quản lý cư trú |
| Miễn thu |
Việc đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách thì lệ phí đăng ký được tính với từng cá nhân như đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú cho một người.
| Tên phí, lệ phí | Đối tượng nộp phí, lệ phí | Đơn vị thu phí, lệ phí |
| 23. Lệ phí đăng ký cư trú | Công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú phải nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định | Cơ quan đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú |
Điều 2. Bổ sung quy định tại điểm 24 mục IX Phụ lục I của Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với Lệ phí trước bạ, cụ thể như sau: “Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí lần đầu (bao gồm cả xe con pick-up)”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung về lệ phí hộ tịch quy định tại Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung đối tượng nộp lệ phí hộ tịch quy định tại điểm 22 mục 6 Phụ lục II của Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND như sau:
| Tên phí, lệ phí | Đối tượng nộp phí, lệ phí | Đơn vị thu phí, lệ phí |
| 22. Lệ phí hộ tịch | Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật, không bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch. | Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật |
2. Bãi bỏ việc thu lệ phí Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã đối với nội dung: “Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” quy định tại điểm 21.1 mục VI Phụ lục I của Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và tiếp tục rà soát danh mục phí, lệ phí được Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành tại Nghị quyết sô 62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời cho phù hợp với các quy định của Trung ương (nếu có) và thực tế tại địa phương.
2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Hộ tịch 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật cư trú 2020
- 10 Nghị định 62/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cư trú
- 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ
- 12 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 98/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng kèm theo Nghị quyết 183/2020/NQ-HĐND
- 2 Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND sửa đổi Điều 2 Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND sửa đổi quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND
- 1 Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh theo Luật Phí và Lệ phí, thay thế Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 2 Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND bãi bỏ, sửa đổi khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 1 Luật Hộ tịch 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật cư trú 2020
- 10 Nghị định 62/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cư trú
- 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ
- 12 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Nghị quyết 98/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng kèm theo Nghị quyết 183/2020/NQ-HĐND
- 14 Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND sửa đổi Điều 2 Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 15 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND sửa đổi quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND