Nghị quyết số 104/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2019, ban hành kế hoạch chi tiết về việc tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chương trình làm việc, giám sát và quyết định các vấn đề kinh tế - xã hội then chốt của tỉnh trong năm 2020.
- Kế hoạch tổ chức Kỳ họp thứ 10 (Dự kiến từ ngày 08/7 đến ngày 10/7/2020)
Tại kỳ họp này, Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Bình Thuận tập trung đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm và đề ra phương hướng 6 tháng cuối năm 2020 thông qua các nội dung trọng tâm sau:
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh: Đánh giá toàn diện về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng; kế hoạch đầu tư phát triển; dự toán thu, chi ngân sách và sử dụng quỹ dự phòng; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng; an ninh trật tự; kết quả trả lời chất vấn và giải quyết kiến nghị của cử tri.
- Các dự thảo nghị quyết do UBND tỉnh trình: Xem xét ban hành các quy định về mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; chi phí phổ cập giáo dục và xóa mù chữ; phí thư viện; phí thẩm định cấp phép hoạt động cơ sở thể thao; chi cho hoạt động sáng kiến; giá dịch vụ khám chữa bệnh không thuộc phạm vi bảo hiểm y tế (thay thế Nghị quyết số 80/2019/NQ-HĐND); chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, khu phố; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất; bãi bỏ Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND về hạ tầng giao thông đường bộ; hỗ trợ thôi việc cho cán bộ không chuyên trách dôi dư; chính sách đãi ngộ cán bộ tự học tập nâng cao trình độ hoặc có phát minh sáng chế; mức tặng quà cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng và gia đình có nhiều liệt sĩ.
- Báo cáo và tờ trình của Thường trực HĐND tỉnh: Tình hình hoạt động của HĐND và các Tổ đại biểu; kết quả giám sát chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; kết quả giải quyết kiến nghị cử tri; chương trình giám sát năm 2021; thành lập Đoàn giám sát về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ khi có Luật Đất đai năm 2013.
- Báo cáo của các cơ quan tư pháp và tổ chức liên quan: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp ý kiến cử tri; Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh báo cáo công tác 6 tháng đầu năm và trả lời chất vấn; các Ban của HĐND tỉnh trình báo cáo thẩm tra theo lĩnh vực phụ trách.
- Kế hoạch tổ chức Kỳ họp thứ 11 (Dự kiến từ ngày 01/12 đến ngày 04/12/2020)
Kỳ họp cuối năm 2020 đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá kết quả cả năm và xây dựng kế hoạch phát triển cho giai đoạn tiếp theo:
- Báo cáo của UBND tỉnh: Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2020 và phương hướng năm 2021; tổng kết giai đoạn 5 năm 2016 - 2020 và xây dựng kế hoạch 5 năm 2021 - 2025; thực hiện dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách; hoạt động của các Quỹ tài chính ngoài ngân sách; công tác cải cách hành chính; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh; kết quả giải quyết kiến nghị cử tri và thực hiện các nghị quyết giám sát chuyên đề.
- Các dự thảo nghị quyết do UBND tỉnh trình: Thông qua các kế hoạch 5 năm (2021 - 2025) về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, đầu tư công trung hạn; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư phát triển năm 2021; dự toán ngân sách và phân bổ chi ngân sách năm 2021; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2019; định mức phân bổ chi hoạt động giai đoạn 2021 - 2025; kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2021; phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2021 - 2025; đặt tên đường tại các địa phương; danh mục dự án sử dụng đất lúa, đất rừng và thu hồi đất năm 2021; chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trồng; bãi bỏ Nghị quyết số 42/2013/NQ-HĐND về chi cải cách hành chính; quy định chế độ chi đặc thù cho hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao.
- Báo cáo và tờ trình của Thường trực HĐND tỉnh: Báo cáo công tác năm 2020 và chương trình năm 2021; kết quả giám sát chuyên đề về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2021; thành lập Đoàn giám sát chuyên đề 6 tháng đầu năm 2021; giải quyết kiến nghị cử tri và hoạt động chất vấn.
- Báo cáo của các cơ quan liên quan: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh báo cáo công tác tham gia xây dựng chính quyền và tổng hợp ý kiến cử tri; các cơ quan tư pháp (Tòa án, Viện kiểm sát, Thi hành án dân sự) báo cáo công tác năm 2020; các Ban HĐND tỉnh thực hiện thẩm tra các tờ trình, dự thảo nghị quyết và báo cáo công tác năm.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để đảm bảo các kỳ họp diễn ra đúng kế hoạch và đạt hiệu quả cao, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Giao nhiệm vụ triển khai: Thường trực HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ với UBND tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch.
- Cơ chế điều chỉnh linh hoạt: Trong quá trình thực hiện, nếu có yêu cầu điều chỉnh hoặc bổ sung nội dung kế hoạch từ phía UBND tỉnh hoặc các cơ quan liên quan, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với các Ban HĐND tỉnh và các đơn vị liên quan quyết định thay đổi dựa trên tình hình thực tế, sau đó báo cáo HĐND tỉnh thông qua tại kỳ họp gần nhất.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua (ngày 19 tháng 12 năm 2019).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 104/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 19 tháng 12 năm 2019 |
VỀ KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC KỲ HỌP THƯỜNG LỆ NĂM 2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 84/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình giám sát năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Sau khi xem xét Tờ trình số 987/TTr-HĐND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
I. KỲ HỌP THỨ 10 (Dự kiến sẽ tiến hành từ ngày 08/7 đến ngày 10/7/2020).
1. UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh các nội dung sau:
1.1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020.
1.2. Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020.
1.3. Tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020; sử dụng quỹ dự phòng và tạm ứng ngân sách 6 tháng đầu năm 2020.
1.4. Tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020.
1.5. Tình hình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020.
1.6. Tình hình công tác phòng, chống tham nhũng 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020.
1.7. Tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội và công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020.
1.8. Báo cáo kết quả thực hiện nội dung trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh và kết quả thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 9 - HĐND tỉnh khóa X.
1.9. Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc giải quyết kiến nghị của cử tri sau kỳ họp thứ 7 và trước kỳ họp thứ 8 - HĐND tỉnh khóa X
1.10. Báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri sau kỳ họp thứ 8 và trước kỳ họp thứ 9 - HĐND tỉnh khóa X.
1.11. Báo cáo trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri trước kỳ họp thứ 10 - HĐND tỉnh khóa X.
1.12. Báo cáo trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 10 - HĐND tỉnh khóa X.
1.13. Các báo cáo khác theo yêu cầu của Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh chủ động báo cáo với HĐND tỉnh.
2.1. Quy định cụ thể mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh.
2.2. Quy định mức chi cho công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh.
2.3. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh.
2.4. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.5. Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh.
2.6. Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh (thay thế Nghị quyết số 80/2019/NQ-HĐND ngày 25/7/2019 của HĐND tỉnh).
2.7. Quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh.
2.8. Chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
2.9. Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và Danh mục dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng.
2.10. Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND tỉnh quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển, thanh lý, bán quyền thu phí, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.
2.11. Quy định chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư do sắp xếp lại tổ chức, nhân sự và mức trợ cấp bổ sung hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố.
2.12. Chính sách đãi ngộ và tôn vinh cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của tỉnh: Tự học tập nâng cao trình độ; được tặng danh hiệu vinh dự nhà nước; có công trình nghiên cứu khoa học, các phát minh, sáng chế cụ thể được cấp có thẩm quyền công nhận.
2.13. Quy định mức tặng quà của tỉnh đối với các trường hợp được Chủ tịch nước phong tặng, truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và các gia đình có nhiều liệt sĩ được tặng thưởng Huân chương độc lập trên địa bàn tỉnh.
3.1. Báo cáo về tình hình hoạt động của HĐND tỉnh 6 tháng đầu năm; chương trình hoạt động 6 tháng cuối năm 2020.
3.2. Báo cáo kết quả hoạt động của các Tổ đại biểu HĐND tỉnh 6 tháng đầu năm 2020.
3.3. Báo cáo kết quả giám sát và dự thảo nghị quyết về việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
3.4. Báo cáo giám sát và dự thảo nghị quyết việc giải quyết kiến nghị của cử tri sau kỳ họp thứ 8 và trước kỳ họp thứ 9 - HĐND tỉnh khóa X.
3.5. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát năm 2019 của HĐND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh.
3.6. Tờ trình kèm theo dự thảo nghị quyết về Chương trình giám sát năm 2021 của HĐND tỉnh.
3.7. Tờ trình kèm theo dự thảo Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát về việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh từ khi có Luật Đất đai năm 2013.
3.8. Dự thảo Nghị quyết về chất vấn, trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 10 - HĐND tỉnh khóa X.
3.9. Báo cáo giám sát chuyên đề theo chương trình giám sát của Thường trực HĐND tỉnh (nếu có).
4. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh báo cáo: Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trong tỉnh trước kỳ họp thứ 10 - HĐND tỉnh khóa X.
5. Tòa án nhân dân tỉnh báo cáo:
5.1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác của ngành 6 tháng đầu năm 2020.
5.2. Báo cáo trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh và báo cáo khác (nếu có).
6. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh báo cáo:
6.1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác của ngành 6 tháng đầu năm 2020.
6.2. Báo cáo trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh và báo cáo khác (nếu có).
7. Cục Thi hành án dân sự tỉnh báo cáo:
7.1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác của ngành 6 tháng đầu năm 2020.
7.2. Báo cáo trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh và báo cáo khác (nếu có).
8.1. Báo cáo thẩm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực kinh tế - ngân sách, xây dựng cơ bản, văn hóa - xã hội, pháp chế, dân tộc 6 tháng đầu năm 2020 theo lĩnh vực phụ trách của Ban.
8.2. Báo cáo thẩm tra tờ trình và dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình tại kỳ họp thứ 10 liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Ban, do Thường trực HĐND tỉnh phân công.
8.3. Báo cáo tình hình hoạt động của các Ban 6 tháng đầu năm; chương trình công tác 6 tháng cuối năm 2020.
8.4. Báo cáo giám sát chuyên đề của các Ban HĐND tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh, Nghị quyết của Thường trực HĐND tỉnh.
9. HĐND tỉnh thực hiện các công việc quan trọng khác theo thẩm quyền của HĐND tỉnh.
II. KỲ HỌP THỨ 11 (Dự kiến sẽ tiến hành từ ngày 01/12 đến ngày 04/12/2020).
1. UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh các nội dung sau:
1.1. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2020 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2021.
1.2. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 5 năm 2016 - 2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025.
1.3. Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2020; sử dụng quỹ dự phòng và tạm ứng ngân sách năm 2020 (hình thức Tờ trình).
1.4. Tình hình hoạt động các Quỹ tài chính ngoài ngân sách của tỉnh năm 2020.
1.5. Tình hình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020.
1.6. Tình hình công tác phòng, chống tham nhũng năm 2020.
1.7. Tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân năm 2020.
1.8. Tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội và công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật năm 2020.
1.9. Công tác cải cách hành chính năm 2020.
1.10. Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh năm 2020.
1.11. Báo cáo kết quả thực hiện nội dung trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh và kết quả thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 10 - HĐND tỉnh.
1.12. Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc giải quyết kiến nghị của cử tri sau kỳ họp thứ 8 và trước kỳ họp thứ 9 - HĐND tỉnh khóa X.
1.13. Báo cáo trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 11 - HĐND tỉnh khóa X.
1.14. Báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri sau kỳ họp thứ 9 và trước kỳ họp thứ 10, HĐND tỉnh khóa X.
1.15. Báo cáo trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri trước kỳ họp thứ 11 - HĐND tỉnh khóa X.
1.16. Báo cáo kết quả thực hiện các nghị quyết giám sát chuyên đề của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh.
1.17. Các báo cáo khác theo yêu cầu của Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh chủ động báo cáo với HĐND tỉnh.
2.1. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025.
2.2. Kế hoạch tài chính 5 năm 2021 - 2025.
2.3. Kế hoạch đầu tư công và danh mục các công trình trọng điểm của tỉnh 5 năm 2021 - 2025.
2.4. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021.
2.5. Kế hoạch đầu tư phát triển và danh mục các công trình trọng điểm của tỉnh năm 2021.
2.6. Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2021 và phương án phân bổ chi ngân sách tỉnh năm 2021.
2.7. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 của tỉnh.
2.8. Định mức phân bổ chi hoạt động các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới giai đoạn 2021 - 2025.
2.9. Kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2021 của tỉnh.
2.10. Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025.
2.11. Đặt tên đường các huyện, thị xã, thành phố.
2.12. Danh mục công trình, dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; Danh mục công trình, dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, công cộng để thực hiện trong năm 2021.
2.13. Chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trồng sang mục đích khác.
2.14. Bãi bỏ Nghị quyết số 42/2013/NQ-HĐND ngày 08/11/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước.
2.15. Quy định chế độ chi ngoài quy định của Trung ương đối với hoạt động văn hóa, nghệ thuật và thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh.
3.1. Báo cáo tình hình hoạt động của HĐND tỉnh năm 2020; chương trình công tác năm 2021.
3.2. Báo cáo kết quả hoạt động của các Tổ đại biểu HĐND tỉnh trong năm 2020.
3.3. Báo cáo kết quả giám sát và dự thảo nghị quyết về việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh từ khi có Luật Đất đai năm 2013.
3.4. Tờ trình kèm theo dự thảo nghị quyết về việc tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2021 của HĐND tỉnh.
3.5. Tờ trình kèm theo dự thảo nghị quyết về thành lập Đoàn giám sát chuyên đề 6 tháng đầu năm 2021.
3.6. Báo cáo giám sát và dự thảo nghị quyết việc giải quyết kiến nghị của cử tri sau kỳ họp thứ 9 và trước kỳ họp thứ 10 - HĐND tỉnh khóa X.
3.7. Dự thảo Nghị quyết về chất vấn, trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 11 - HĐND tỉnh khóa X.
3.8. Báo cáo giám sát chuyên đề theo chương trình giám sát của Thường trực HĐND tỉnh (nếu có).
4. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh báo cáo:
4.1. Công tác tham gia xây dựng chính quyền của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp năm 2020.
4.2. Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến HĐND, UBND tỉnh trước kỳ họp thứ 11 - HĐND tỉnh khóa X.
5. Tòa án nhân dân tỉnh báo cáo:
5.1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác của ngành năm 2020.
5.2. Báo cáo trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh và báo cáo khác (nếu có).
6. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh báo cáo:
6.1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác của ngành năm 2020.
6.2. Báo cáo trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh và báo cáo khác (nếu có).
7. Cục Thi hành án dân sự tỉnh báo cáo:
7.1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác của ngành năm 2020.
7.2. Báo cáo trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh và báo cáo khác (nếu có).
8.1. Báo cáo thẩm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực kinh tế - ngân sách, xây dựng cơ bản, văn hóa - xã hội, pháp chế, dân tộc năm 2020 theo lĩnh vực phụ trách của Ban.
8.2. Báo cáo thẩm tra tờ trình và dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình tại kỳ họp thứ 11 liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Ban, do Thường trực HĐND tỉnh phân công.
8.3. Báo cáo tình hình hoạt động của các Ban năm 2020; chương trình công tác năm 2021.
8.4. Báo cáo giám sát chuyên đề của các Ban HĐND tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh, Nghị quyết của Thường trực HĐND tỉnh.
9. HĐND tỉnh thực hiện các công việc quan trọng khác theo thẩm quyền của HĐND tỉnh.
Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan có liên quan đề nghị điều chỉnh hoặc bổ sung nội dung kế hoạch này, Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan có liên quan căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh thông qua.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 42/2013/NQ-HĐND quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác Cải cách hành chính Nhà nước do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển, thanh lý, bán quyền thu phí sử dụng, cho thuê quyền khai thác và chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4 Nghị quyết 80/2019/NQ-HĐND quy định về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1 Nghị quyết 121/NQ-HĐND về sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết 112/NQ-HĐND về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp năm 2019 do tỉnh Sơn La ban hành
- 2 Nghị quyết 226/NQ-HĐND năm 2019 về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 3 Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2019 về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 4 Nghị quyết 207/NQ-HĐND năm 2019 về thông qua Kế hoạch tổ chức các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2020
- 5 Nghị quyết 125/NQ-HĐND năm 2019 về Kế hoạch tổ chức các Kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2020
- 6 Nghị quyết 171/NQ-HĐND năm 2019 về tổ chức các kỳ họp năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
- 7 Nghị quyết 176/NQ-HĐND năm 2019 về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2020 Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 8 Nghị quyết 296/NQ-HĐND về kế hoạch tổ chức các Kỳ họp thường lệ năm 2020 Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX
- 9 Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2019 về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu năm 2020
- 10 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2019 về tổ chức các kỳ họp trong năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 11 Nghị quyết 69/NQ-HĐND năm 2019 về thông qua kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên năm 2020
- 12 Nghị quyết 240/NQ-HĐND năm 2019 về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 13 Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2019 về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum
- 14 Nghị quyết 216/NQ-HĐND năm 2019 về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 15 Nghị quyết 188/NQ-HĐND năm 2019 về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- 16 Nghị quyết 31/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch tổ chức các kỳ họp trong năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
- 17 Nghị quyết 46/NQ-HĐND năm 2020 về tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 18 Nghị quyết 55/NQ-HĐND năm 2020 về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang
- 1 Nghị quyết 42/2013/NQ-HĐND quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác Cải cách hành chính Nhà nước do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 6 Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển, thanh lý, bán quyền thu phí sử dụng, cho thuê quyền khai thác và chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7 Nghị quyết 80/2019/NQ-HĐND quy định về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8 Nghị quyết 121/NQ-HĐND về sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết 112/NQ-HĐND về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp năm 2019 do tỉnh Sơn La ban hành
- 9 Nghị quyết 226/NQ-HĐND năm 2019 về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 10 Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2019 về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 11 Nghị quyết 84/NQ-HĐND năm 2019 về chương trình giám sát năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
- 12 Nghị quyết 207/NQ-HĐND năm 2019 về thông qua Kế hoạch tổ chức các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2020
- 13 Nghị quyết 125/NQ-HĐND năm 2019 về Kế hoạch tổ chức các Kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2020
- 14 Nghị quyết 171/NQ-HĐND năm 2019 về tổ chức các kỳ họp năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
- 15 Nghị quyết 176/NQ-HĐND năm 2019 về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2020 Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 16 Nghị quyết 296/NQ-HĐND về kế hoạch tổ chức các Kỳ họp thường lệ năm 2020 Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX
- 17 Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2019 về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu năm 2020
- 18 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2019 về tổ chức các kỳ họp trong năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 19 Nghị quyết 69/NQ-HĐND năm 2019 về thông qua kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên năm 2020
- 20 Nghị quyết 240/NQ-HĐND năm 2019 về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 21 Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2019 về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum
- 22 Nghị quyết 216/NQ-HĐND năm 2019 về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 23 Nghị quyết 188/NQ-HĐND năm 2019 về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- 24 Nghị quyết 31/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch tổ chức các kỳ họp trong năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
- 25 Nghị quyết 46/NQ-HĐND năm 2020 về tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 26 Nghị quyết 55/NQ-HĐND năm 2020 về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang