Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 105/2008/NQ-HĐND16 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định về chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thúc đẩy cơ cấu lại ngành nông nghiệp, hiện đại hóa hạ tầng nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân địa phương.

- Chính sách hỗ trợ phát triển trồng trọt

Nghị quyết quy định chi tiết các mức hỗ trợ nhằm khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng và áp dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp:

  • Hỗ trợ sản xuất giống cây trồng: Ngân sách hỗ trợ 50% giá giống đối với công tác khảo nghiệm, kiểm nghiệm các loại cây trồng mới hoặc cây trồng có giá trị kinh tế cao nằm trong danh mục được xác định hàng năm.
  • Hỗ trợ xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung: Áp dụng cho các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp hoặc hộ gia đình sản xuất rau an toàn, hoa, cây cảnh có quy mô từ 0,5 ha trở lên theo quy hoạch được phê duyệt. Các khoản hỗ trợ bao gồm: 50% kinh phí điều tra, đo đạc, khảo sát lập dự án; 100% chi phí phân tích mẫu đất, nước để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất an toàn và phân tích chất lượng sản phẩm; 50% kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông nội đồng, nhà lưới, hệ thống tưới, đường điện hạ thế) với mức tối đa không quá 500 triệu đồng/ha; hỗ trợ tiền công chỉ đạo cho cán bộ cơ sở bằng 1/2 mức lương tối thiểu/ha.
  • Hỗ trợ sản xuất cây vụ đông: Đối với các loại cây vụ đông có giá trị kinh tế cao thuộc danh mục quy định, người dân được hỗ trợ 100 kg phân kali/ha.

- Chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi

Nhằm chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa và đảm bảo an toàn dịch bệnh, tỉnh Bắc Ninh áp dụng các biện pháp hỗ trợ cụ thể:

  • Hỗ trợ mua con giống: Hỗ trợ 20% giá giống khi mua bê cái hướng sữa hoặc bò sữa đã cho sữa. Đối với lợn nái ngoại thuần nuôi sinh sản (trọng lượng từ 20 kg/con, quy mô từ 20 con trở lên), hỗ trợ 30% giá giống cho lần đầu tiên, mức tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở.
  • Hỗ trợ sản xuất tinh lợn ngoại: Hỗ trợ 40% giá bán tinh lợn ngoại cho các cơ sở sản xuất dựa trên số lượng tinh thực tế sử dụng trên địa bàn tỉnh.
  • Hỗ trợ khu chăn nuôi tập trung: Các dự án chăn nuôi tập trung ngoài khu dân cư có quy mô từ 2 ha trở lên và đạt số lượng đầu con tối thiểu theo quy định (500 lợn sinh sản, 1.000 lợn thịt, 200 trâu bò, hoặc 20.000 gia cầm) được hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng đường điện, đường giao thông chính và hệ thống xử lý môi trường. Tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/ha.
  • Hỗ trợ tiêm vắc-xin phòng bệnh: Cấp miễn phí vắc-xin và hỗ trợ 50% tiền công tiêm phòng bệnh lở mồm long móng cũng như các bệnh nguy hiểm khác cho đàn trâu, bò, lợn nái, lợn đực giống tại vùng dịch cũ hoặc vùng nguy cơ cao. Đồng thời, cấp miễn phí vắc-xin và hỗ trợ 50% công tiêm phòng dại cho chó, mèo. Nghị quyết này chính thức bãi bỏ quy định hỗ trợ mua bảo hiểm cho bò sữa trước đây.

- Chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản

Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản được tập trung đầu tư hạ tầng và con giống chất lượng cao:

  • Hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung: Các dự án cải tạo, nâng cấp vùng nuôi trồng thủy sản hàng hóa tập trung quy mô từ 10 ha trở lên được hỗ trợ kinh phí xây dựng giao thông, điện trục chính, hệ thống kênh cấp thoát nước. Mức hỗ trợ là 500 triệu đồng đối với dự án từ 10 đến 30 ha, và 1.000 triệu đồng (1 tỷ đồng) đối với dự án quy mô trên 30 ha.
  • Hỗ trợ nuôi cá giống mới: Hỗ trợ 50% giá giống cho công tác khảo nghiệm, kiểm nghiệm các giống cá mới hoặc giống cá có năng suất, giá trị kinh tế cao.

- Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn

Nghị quyết điều chỉnh tỷ lệ và định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các công trình hạ tầng thiết yếu tại khu vực nông thôn:

  • Nước sạch và vệ sinh môi trường: Hỗ trợ 40% giá trị quyết toán đối với hệ thống nước sạch tập trung. Đối với công trình xử lý chất thải bằng bể Biôga, hỗ trợ 50% giá trị dự toán theo thiết kế mẫu. Bãi bỏ quy định hỗ trợ mua xe chở rác.
  • Đường giao thông nông thôn: Ngân sách hỗ trợ 40% giá trị quyết toán, mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 40% giá trị dự toán theo thiết kế mẫu.
  • Kiên cố hóa kênh mương: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% giá trị công trình đối với các tuyến kênh loại I và loại II. Đối với các tuyến kênh loại III có nguồn nước từ trạm bơm cục bộ nằm ngoài quy hoạch khu dân cư, khu công nghiệp và đô thị, mức hỗ trợ tối đa không quá 50% giá trị dự toán theo thiết kế mẫu.
  • Trụ sở xã và Nhà sinh hoạt thôn: Mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp là 40% giá trị quyết toán, tối đa không quá 40% giá trị dự toán theo thiết kế mẫu.
  • Trường học: Hỗ trợ các dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất cho trường trung học cơ sở, tiểu học công lập, trường mầm non công lập và dân lập với mức 50% giá trị quyết toán, tối đa không quá 50% giá trị dự toán theo thiết kế mẫu.
  • Trạm y tế cấp xã: Mức hỗ trợ xây dựng, nâng cấp là 40% giá trị quyết toán, tối đa không quá 40% giá trị dự toán theo thiết kế mẫu.
  • Chợ nông thôn: Đối với các chợ do Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn làm chủ đầu tư, ngân sách hỗ trợ 40% giá trị quyết toán của các hạng mục hạ tầng kỹ thuật (cổng, tường bao, đường nội bộ, khu vệ sinh, san nền, thoát nước), mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/chợ.

- Giải pháp tài chính và nguyên tắc phân bổ vốn

Để đảm bảo tính khả thi của các chính sách hỗ trợ, Nghị quyết quy định rõ nguồn vốn và thứ tự ưu tiên phân bổ:

  • Nguồn vốn thực hiện: Kinh phí hỗ trợ xây dựng trường học được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục do Trung ương giao hàng năm. Kinh phí hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn lấy từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế trong dự toán hàng năm. Các khoản đầu tư hạ tầng nông thôn còn lại được chi trả từ nguồn thu tiền sử dụng đất. Dự kiến nhu cầu kinh phí hỗ trợ cho các năm 2009 và 2010 là 140 tỷ đồng/năm.
  • Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn: Do ngân sách tỉnh còn khó khăn, việc phân bổ vốn được thực hiện theo thứ tự: (1) Hỗ trợ đủ vốn cho các công trình đã được ghi vốn và phê duyệt quyết toán từ năm 2008 trở về trước; (2) Các công trình đã phân bổ vốn từ năm 2008 trở về trước nhưng chưa đủ; (3) Các công trình chưa được phân bổ vốn nhưng đã khởi công trước ngày 31/3/2008; (4) Phân bổ cho các công trình mới khởi công.
  • Các trường hợp không phân bổ vốn hỗ trợ: Không phân bổ vốn cho các xã có nguồn thu lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên từ 400 triệu đồng trở lên (tính theo dự toán năm đầu thời kỳ ổn định). Đồng thời, không đưa vào kế hoạch phân bổ hỗ trợ đầu tư năm sau đối với các dự án chưa được phê duyệt đầu tư trước ngày 30/10 hàng năm.
  • Xử lý nhà đất khi chuyển địa điểm: Các dự án chuyển địa điểm mà khu đất cũ được phép bán đấu giá quyền sử dụng đất sẽ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Nghị quyết 105/2008/NQ-HĐND16 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2008. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết, đồng thời báo cáo kết quả thực hiện định kỳ. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện trên thực tế.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 105/2008/NQ-HĐND16

Bắc Ninh, ngày 11 tháng 4 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Sau khi xem xét Tờ trình số 12/TTr-UBND ngày 05/4/2008 của UBND tỉnh đề nghị sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1: Nhất trí sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn đến năm 2010:

1. Nội dung sửa đổi, bổ sung:

1.1. Hỗ trợ phát triển trồng trọt:

a) Hỗ trợ sản xuất giống cây trồng, sửa đổi là:

Hỗ trợ 50% giá giống cho công tác khảo kiểm nghiệm sản xuất cây trồng mới, cây trồng có giá trị kinh tế cao (danh mục cây trồng được xác định hàng năm).

b) Hỗ trợ xây dựng vùng sản xuất hàng hoá tập trung, sửa đổi là:

HTX dịch vụ nông nghiệp hoặc hộ gia đình sản xuất rau an toàn, hoa cây cảnh quy mô từ 0,5 ha trở lên có quy hoạch, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được ngân sách hỗ trợ:

+ 50% kinh phí để điều tra, đo đạc, khảo sát lập dự án.

+ 100% chi phí phân tích đất, nước để cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất rau an toàn và kinh phí kiểm tra, phân tích chất lượng rau.

+ 50% kinh phí xây dựng đường giao thông nội đồng, nhà lưới, hệ thống tưới cho cây trồng, đường điện hạ thế đến khu sản xuất, mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/ha (kể cả kinh phí hỗ trợ từ nguồn khác của Ngân sách Nhà nước).

+ Tiền công chỉ đạo cho cán bộ cơ sở (HTX, thôn) được hưởng bằng ½ mức lương tối thiểu/ha.

c) Hỗ trợ sản xuất cây vụ đông có giá trị kinh tế cao, sửa đổi là:

Gieo trồng cây vụ đông có giá trị kinh tế cao được hỗ trợ 100 kg phân kali/ha (danh mục cây trồng được xác định hàng năm).

1.2. Hỗ trợ phát triển chăn nuôi:

a) Hỗ trợ tiền mua giống, sử đổi là:

+ Mua bê cái để chăn nuôi lấy sữa, mua bò sữa đã cho sữa: Được hỗ trợ 20% giá giống.

+ Mua lợn nái ngoại thuần về nuôi sinh sản có trọng lượng từ 20 kg/con và số lượng từ 20 con trở lên, được hỗ trợ 30% giá giống cho 1 lần đầu, với mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/1 cơ sở chăn nuôi.

b) Hỗ trợ sản xuất tinh lợn ngoại, sửa đổi là:

Hỗ trợ 40% giá bán tinh lợn ngoại cho các cơ sở sản xuất theo số lượng tinh thực tế sử dụng trên địa bàn.

c) Hỗ trợ khu chăn nuôi tập trung, sửa đổi là:

Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng đường điện, đường giao thông chính, xử lý môi trường cho khu chăn nuôi tập trung ngoài khu dân cư với dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt có quy mô diện tích từ 2 ha trở lên và tổng số đầu con đạt: 500 con đối với chăn nuôi lợn sinh sản; 1.000 con đối với chăn nuôi lợn thịt; 200 con đối với chăn nuôi trâu bò; 20.000 con đối với chăn nuôi gia cầm. Tổng mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/1ha.

d) Hỗ trợ tiêm Vaccin phòng bệnh nguy hiểm, sửa đổi là:

- Cấp miễn phí vaccin và hỗ trợ 50% tiền công tiêm phòng bệnh lở mồm long móng và bệnh nguy hiểm khác để tiêm cho đàn trâu, bò, lợn nái, lợn đực giống ở các vùng có ổ dịch cũ, vùng có nguy cơ lây nhiễm cao.

- Cấp miễn phí vaccin và hỗ trợ 50% tiền công để tiêm phòng bệnh dại cho đàn chó, mèo.

(Bỏ quy định hỗ trợ mua bảo hiểm bò sữa).

1.3. Hỗ trợ phát triển thuỷ sản:

a. Xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thuỷ sản, sửa đổi là:

Các dự án cải tạo, nâng cấp vùng nuôi trồng thuỷ sản hàng hoá tập trung có quy mô từ 10 ha trở lên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được hỗ trợ: 500 triệu đồng cho mỗi dự án có quy mô từ 10 - 30 ha; 1.000 triệu đồng cho dự án có quy mô trên 30 ha để xây dựng hoặc cải tạo, nâng cấp một trong các hạng mục công trình: Đường giao thông, đường điện trục chính, hệ thống kênh mương cấp thoát nước ở vùng nuôi trồng thuỷ sản.

b. Hỗ trợ việc nuôi cá giống mới, giống có năng suất cao, bổ sung là:

Hỗ trợ 50% giá giống cho công tác khảo kiểm nghiệm nuôi giống cá mới, giống cá có giá trị kinh tế cao (danh mục giống được xác định hàng năm).

2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn:

2.1. Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, sửa đổi là:

a) Chuơng trình xây dựng hệ thống nước sạch tập trung: Hỗ trợ 40% giá trị quyết toán.

b) Công trình vệ sinh nông thôn, sửa đổi là:

Đối với công trình xử lý chất thải bằng bể Biôga, được hỗ trợ 50% giá trị dự toán theo thiết kế mẫu.

(Bỏ quy định hỗ trợ mua xe chở rác).

2.2. Chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp đường giao thông nông thôn, sửa đổi là:

Mức hỗ trợ là 40% giá trị quyết toán, mức hỗ trợ tối đa không quá 40% tính trên giá trị dự toán theo thiết kế mẫu.

2.3. Chương trình kiên cố hoá kênh mương, sửa đổi là:

+ Ngân sách tỉnh đầu tư 100% giá trị công trình đối với các tuyến kênh loại 1 và loại 2 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Các dự án đầu tư kiên cố hoá kênh loại III có nguồn nước từ trạm bơm cục bộ không nằm trong quy hoạch khu dân cư, khu công nghiệp và đô thị (nếu thực sự cần thiết), được ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa không quá 50% giá trị dự toán theo thiết kế mẫu.

2.4. Chương trình hỗ trợ xây dựng trụ sở xã, sửa đổi là:

Mức hỗ trợ xây dựng mới, cải tạo nâng cấp trụ sở cấp xã là 40% giá trị quyết toán, mức hỗ trợ tối đa không quá 40% giá trị dự toán theo thiết kế mẫu.

2.5. Chương trình hỗ trợ xây dựng nhà sinh hoạt thôn, sửa đổi là:

Mức hỗ trợ xây dựng mới, cải tạo nâng cấp nhà sinh hoạt thôn là 40% giá trị quyết toán, mức hỗ trợ tối đa không quá 40% giá trị dự toán theo thiết kế mẫu.

2.6. Chương trình hỗ trợ xây dựng trường học, sửa đổi là:

Mức hỗ trợ các dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất cho các trường trung học cơ sở, tiểu học công lập, trường mầm non công lập và dân lập là 50% giá trị quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức hỗ trợ tối đa không quá 50% giá trị dự toán theo thiết kế mẫu.

2.7. Chương trình hỗ trợ xây dựng trạm y tế cấp xã, quy định như sau:

Mức hỗ trợ đối với các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp sửa chữa trạm y tế xã là 40% tính trên giá trị quyết toán, mức hỗ trợ tối đa không quá 40% giá trị dự toán theo thiết kế mẫu.

2.8. Hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn, quy định như sau:

Mức hỗ trợ đối với các dự án đầu tư xây dựng chợ nông thôn do UBND các xã, thị trấn làm chủ đầu tư là 40% tính trên giá trị quyết toán của các hạng mục: Cổng, tường bao, đường nội bộ, khu vệ sinh, san nền, hệ thống thoát nước, mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/chợ.

3. Giải pháp tài chính thực hiện các quy định hỗ trợ:

3.1. Nguồn ngân sách để thực hiện:

- Hỗ trợ xây dựng trường học lấy từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục được Trung ương giao hàng năm.

- Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế được bố trí trong dự toán hàng năm. Đầu tư xây dựng hạ tầng còn lại lấy từ nguồn thu tiền sử dụng đất.

- Dự kiến năm 2009, 2010 Ngân sách tỉnh mỗi năm phải dành 140 tỷ đồng mới đảm bảo nhu cầu hỗ trợ. Do tình hình ngân sách tỉnh còn khó khăn, trước mắt năm 2009, 2010 tập trung phân bổ theo thứ tự ưu tiên: Hỗ trợ đủ vốn theo qui định cho các công trình đã được ghi vốn hỗ trợ từ năm 2008 trở về trước đã phê duyệt quyết toán; các công trình đã được phân bổ vốn từ năm 2008 trở về trước chưa đủ vốn hỗ trợ; các công trình chưa được phân bổ vốn nhưng đã khởi công xây dựng trước ngày 31/3/2008; sau đó phân bổ cho các công trình mới khởi công.

- Các dự án chuyển địa điểm mà khu đất cũ được cơ quan có thẩm quyền cho phép bán đấu giá quyền sử dụng đất, nếu đúng đối tượng và phạm vi áp dụng, được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.

3.2. Các trường hợp không phân bổ vốn hỗ trợ:

- Chưa phân bổ vốn hỗ trợ cho các xã có nguồn thu lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên từ 400 triệu đồng trở lên tính theo dự toán năm đầu thời kỳ ổn định.

- Các dự án sau ngày 30/10 hàng năm chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt đầu tư: Không đưa vào kế hoạch phân bổ hỗ trợ đầu tư năm sau.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01.5.2008.

Các điều trong các văn bản trước đây trái với các nội dung quy định tại Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Giao UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của Pháp luật.

Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Bắc Ninh khoá XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Công Ngọ

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 105/2008/NQ-HĐND16 sửa đổi quy định hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 105/2008/NQ-HĐND16
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/04/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Công Ngọ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/05/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 105/2008/NQ-HĐND16 sửa đổi quy địn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký