Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 105/2013/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013 quy định về chế độ, chính sách và công tác quản lý đối với đội ngũ cộng tác viên kiêm nhiệm bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại các thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Đây là chính sách thiết thực nhằm củng cố hệ thống bảo vệ trẻ em ngay từ cấp cơ sở.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Nghị quyết 105/2013/NQ-HĐND về cộng tác viên kiêm nhiệm bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (Khóa VIII, Kỳ họp thứ 7).
  • Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 12 năm 2013.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
  • Thời gian bắt đầu thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về công tác tổ chức, quản lý và mức trợ cấp hàng tháng đối với cộng tác viên kiêm nhiệm làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại các thôn, buôn, tổ dân phố nhằm bảo đảm thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại cộng đồng.
  • Đối tượng áp dụng: Cộng tác viên kiêm nhiệm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại 2.470 thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh Đắk Lắk. Các đối tượng này cụ thể là Chi hội trưởng Hội phụ nữ, cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình, hoặc Bí thư Đoàn thanh niên... tại thôn, buôn, tổ dân phố.

- Số lượng bố trí và mức hỗ trợ tài chính

  • Số lượng bố trí: Mỗi thôn, buôn, tổ dân phố được bố trí 01 cộng tác viên kiêm nhiệm làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
  • Mức hỗ trợ hàng tháng: Mỗi cộng tác viên kiêm nhiệm được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,15 lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Chính phủ quy định.
  • Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí chi trả hàng năm là 5.122.900.000 đồng (Năm tỷ một trăm hai mươi hai triệu chín trăm ngàn đồng), nguồn vốn do ngân sách tỉnh cân đối và phân bổ hàng năm cho cấp huyện, cấp xã. Kinh phí này sẽ được điều chỉnh tương ứng khi có sự thay đổi về mức lương cơ sở hoặc biến động về số lượng thôn, buôn, tổ dân phố.

- Tiêu chuẩn tuyển chọn cộng tác viên

  • Có sức khỏe tốt, gương mẫu trong việc thực hiện các chính sách và pháp luật của Nhà nước.
  • Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, tâm huyết, có uy tín trong cộng đồng dân cư và tự nguyện tham gia vào công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
  • Trình độ học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông. Đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, nếu chưa tốt nghiệp trung học phổ thông thì tối thiểu phải tốt nghiệp trung học cơ sở.
  • Yêu cầu đặc thù: Đối với cộng tác viên tại các buôn đồng bào dân tộc thiểu số, yêu cầu phải hiểu rõ phong tục tập quán và nói thông thạo tiếng địa phương.
  • Nơi cư trú: Phải cư trú thực tế tại thôn, buôn, tổ dân phố nơi mình được phân công theo dõi.
  • Ưu tiên tuyển chọn những người đã có kinh nghiệm thực tế trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

- Chức năng và nhiệm vụ của cộng tác viên

  • Thu thập thông tin: Nắm bắt kịp thời thông tin, tình hình trẻ em trên địa bàn phụ trách. Đóng vai trò là cầu nối thông tin, hoạt động giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em với các hộ gia đình, người chăm sóc trẻ và bản thân trẻ em.
  • Tuyên truyền và vận động: Tuyên truyền luật pháp, chính sách, kiến thức và kỹ năng về bảo vệ, chăm sóc trẻ em đến từng hộ gia đình và cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm; vận động gia đình và cộng đồng tích cực tham gia các hoạt động liên quan.
  • Theo dõi và giám sát: Tham gia lập kế hoạch và phối hợp triển khai các chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại địa phương. Thực hiện thăm hộ gia đình để theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyền của trẻ em về sức khỏe, học tập, vui chơi giải trí, đặc biệt là đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
  • Phát hiện và báo cáo nguy cơ: Phát hiện, đánh giá các nguy cơ xâm hại trẻ em; tiếp nhận và ghi chép thông tin về tình hình trẻ em bị xâm hại, trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em bị tai nạn thương tích, cũng như các biến động về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt hoặc có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt để kịp thời báo cáo nhanh với cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã nhằm có phương án giải quyết, hỗ trợ kịp thời.
  • Chế độ báo cáo và hội họp: Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình trẻ em cho cấp xã; tham gia đầy đủ các cuộc họp giao ban và các khóa tập huấn nghiệp vụ do cơ quan cấp trên tổ chức.
  • Cơ chế quản lý: Hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng thôn, Buôn trưởng, Tổ trưởng tổ dân phố và Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời chịu sự quản lý, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của công chức Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã.

- Quyền lợi của cộng tác viên

  • Được hưởng phụ cấp hàng tháng theo định mức quy định tại Nghị quyết này (0,15 lần mức lương cơ sở).
  • Được tham gia các chương trình tập huấn, bồi dưỡng năng lực; được cung cấp đầy đủ tài liệu thông tin, tuyên truyền liên quan đến công tác chuyên môn.
  • Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương và gia đình cung cấp các thông tin liên quan đến trẻ em tại địa phương khi có yêu cầu phục vụ công việc.
  • Được các cơ quan quản lý tại địa phương theo dõi, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm và được xem xét khen thưởng theo quy định nếu đạt thành tích tốt.

- Tổ chức thực hiện và giám sát

  • Trách nhiệm của UBND tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh và báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp định kỳ.
  • Trách nhiệm giám sát: Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 105 /2013/NQ-HĐND

Buôn Ma Thuột, ngày 20 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CỘNG TÁC VIÊN KIÊM NHIỆM BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM TẠI THÔN, BUÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và Giáo dục trẻ em ngày 15/6/2004;

Căn cứ Chỉ thị số 1408/CT-TTg, ngày 01/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em;

Căn cứ Quyết định số 1555/QĐ-TTg, ngày 17/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, giai đoạn 2012-2020;

Xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết bố trí cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, tổ dân phố; Báo cáo thẩm tra số 89/BC-HĐND ngày 04/12/2013 của Ban Pháp chế của HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về cộng tác viên kiêm nhiệm bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk với nội dung sau:

1. Phạm vi điều chỉnh.

Tổ chức, quản lý cộng tác viên kiêm nhiệm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em ở thôn, buôn, tổ dân phố đảm bảo thực hiện tốt công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em tại cộng đồng. Quy định mức trợ cấp cho cộng tác viên kiêm nhiệm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em ở thôn, buôn, tổ dân phố, để họ tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2. Đối tượng áp dụng.

Là cộng tác viên kiêm nhiệm công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em ở 2.470 thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh, cụ thể là Chi hội trưởng Hội phụ nữ, hoặc cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình hoặc Bí thư Đoàn thanh niên…, ở thôn, buôn, tổ dân phố.

3. Kinh phí và thời gian thực hiện.

a) Kinh phí thực hiện từ ngân sách tỉnh cân đối, phân bổ hàng năm cho cấp huyện, cấp xã để chi trả là 5.122.900.000đồng (Năm tỷ một trăm hai mươi hai triệu chín trăm ngàn đồng). Kinh phí trên sẽ được điều chỉnh khi có sự thay đổi mức lương cơ sở theo quy định và số lượng thôn, buôn, tổ dân phố có sự biến động.

b) Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

4. Số lượng và mức hỗ trợ.

a) Bố trí mỗi thôn, buôn, tổ dân phố 01 cộng tác viên kiêm nhiệm làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

b) Mức hỗ trợ hàng tháng cho mỗi cộng tác viên kiêm nhiệm: bằng 0,15 lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Chính phủ quy định.

5. Tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ và quyền lợi của cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em ở thôn, buôn, tổ dân phố.

a) Tiêu chuẩn:

- Có sức khỏe tốt, gương mẫu thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Là người có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tâm huyết, có uy tín trong cộng đồng và tự nguyện tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

- Tốt nghiệp trung học phổ thông; đối với vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn nếu chưa tốt nghiệp trung học phổ thông thì ít nhất phải tốt nghiệp trung học cơ sở; đối với cộng tác viên buôn dân tộc thiểu số phải hiểu phong tục tập quán và nói thông thạo tiếng địa phương.

- Cư trú tại thôn, buôn, tổ dân phố nơi cộng tác viên theo dõi.

- Ưu tiên những người có kinh nghiệm trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

b) Chức năng, nhiệm vụ:

 - Nắm bắt thông tin, tình hình trẻ em trên địa bàn phụ trách. Là cầu nối mọi thông tin, hoạt động giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ chăm sóc trẻ em với hộ gia đình, người chăm sóc nuôi dưỡng trẻ và đối tượng trẻ em.

- Tuyên truyền luật pháp, chính sách, kiến thức, kỹ năng về bảo vệ chăm sóc trẻ em tới hộ gia đình và cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; vận động gia đình, cộng đồng tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

- Tham gia vào các hoạt động lập kế hoạch và phối hợp triển khai thực hiện các chương trình về bảo vệ chăm sóc trẻ em ở địa phương. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyền của trẻ em về sức khỏe, học tập, vui chơi giải trí, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại các hộ gia đình thông qua hoạt động thăm hộ gia đình.

- Phát hiện và đánh giá nguy cơ xâm hại trẻ em; tiếp nhận và ghi chép thông tin về tình hình xâm hại trẻ em, trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em bị tai nạn thương tích; tình hình biến động trẻ em nói chung, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt nói riêng thuộc địa bàn phụ trách để kịp thời báo cáo nhanh với cán bộ bảo vệ chăm sóc trẻ em cấp xã để có phương án giải quyết, hỗ trợ kịp thời cho trẻ em.

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình trẻ em cho cấp xã, tham gia đầy đủ các cuộc họp giao ban và các khóa tập huấn do cơ quan cấp trên tổ chức.

- Cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo của thôn, buôn trưởng, tổ trưởng tổ dân phố và UBND cấp xã; đồng thời chịu sự quản lý và hướng dẫn về chuyên môn của công chức Lao động - Thương binh và Xã hội xã, phường, thị trấn.

c) Quyền lợi:

- Cộng tác viên kiêm nhiệm làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng theo định mức của Nghị quyết này.

- Được tham gia tập huấn; được cung cấp tài liệu thông tin, tuyên truyền; được các cơ quan, đơn vị, địa phương, gia đình cung cấp các thông tin liên quan đến trẻ em tại địa phương khi có yêu cầu;

- Được các cơ quan quản lý tại địa phương theo dõi, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm và có những hình thức khen thưởng phù hợp, theo quy định.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tại các kỳ họp.

Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh ĐắkLắk, khóa VIII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013./.

 

 

CHỦ TỊCH




Niê Thuật

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 105/2013/NQ-HĐND về cộng tác viên kiêm nhiệm bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 105/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 20/12/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Niê Thuật
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/12/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 105/2013/NQ-HĐND về cộng tác viên...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký