Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 106/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023, quy định chi tiết về định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL), cũng như mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:

- Mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Kinh phí xây dựng và hoàn thiện văn bản QPPL được phân bổ chi tiết theo từng cấp quản lý (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và tính chất của văn bản (ban hành mới/thay thế hoặc sửa đổi/bổ sung):

  • Đối với dự thảo văn bản được ban hành mới hoặc thay thế:
    • Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh được phân bổ 30.000.000 đồng/văn bản; Cấp huyện được phân bổ 12.000.000 đồng/văn bản; Cấp xã được phân bổ 8.000.000 đồng/văn bản.
    • Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân: Cấp tỉnh được phân bổ 20.000.000 đồng/văn bản; Cấp huyện được phân bổ 8.000.000 đồng/văn bản; Cấp xã được phân bổ 6.500.000 đồng/văn bản.
  • Đối với dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều:
    • Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh được phân bổ 24.000.000 đồng/văn bản; Cấp huyện được phân bổ 9.500.000 đồng/văn bản; Cấp xã được phân bổ 6.500.000 đồng/văn bản.
    • Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân: Cấp tỉnh được phân bổ 16.000.000 đồng/văn bản; Cấp huyện được phân bổ 6.500.000 đồng/văn bản; Cấp xã được phân bổ 5.000.000 đồng/văn bản.
- Định mức kinh phí cho hoạt động thẩm định và thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật

Kinh phí dành cho hoạt động thẩm định, thẩm tra (bao gồm các chi phí họp hành, nhận xét, lập báo cáo và các công việc liên quan khác) được trích từ tổng mức phân bổ kinh phí nêu trên và cấp trực tiếp cho cơ quan chủ trì thẩm định, thẩm tra:

  • Kinh phí thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng Nghị quyết: Đối với đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, mức kinh phí được quy định là 3.700.000 đồng.
  • Kinh phí thẩm định dự thảo văn bản QPPL cấp tỉnh:
    • Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới: 2.000.000 đồng/văn bản.
    • Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1.500.000 đồng/văn bản.
  • Kinh phí thẩm tra dự thảo văn bản QPPL cấp tỉnh:
    • Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mới: 2.000.000 đồng/văn bản.
    • Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1.500.000 đồng/văn bản.
- Mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản

Nghị quyết quy định mức chi bảo đảm cho các công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được thực hiện chi tiết theo các danh mục và định mức quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

- Nguyên tắc quản lý và nguồn kinh phí thực hiện

Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:

  • Phân cấp ngân sách bảo đảm: Kinh phí thực hiện công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL và kinh phí kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp nào sẽ do ngân sách nhà nước của cấp đó bảo đảm. Khoản kinh phí này được tổng hợp trực tiếp vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị.
  • Thẩm quyền quyết định chi: Trên cơ sở mức phân bổ kinh phí được giao và các nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ có thẩm quyền quyết định mức chi cụ thể cho từng nội dung công việc phát sinh thực tế.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai thực hiện:

  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình. Các nội dung khác liên quan đến kinh phí xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản không được quy định tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 106/2023/NQ-HĐND

Ninh Bình, ngày 12 tháng 7 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT; MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể như sau:

1. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế

a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

Cấp tỉnh: 30.000.000 đồng/văn bản;

Cấp huyện: 12.000.000 đồng/văn bản;

Cấp xã: 8.000.000 đồng/văn bản.

b) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân:

Cấp tỉnh: 20.000.000 đồng/văn bản;

Cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản;

Cấp xã: 6.500.000 đồng/văn bản.

2. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung một số điều:

a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

Cấp tỉnh: 24.000.000 đồng/văn bản;

Cấp huyện: 9.500.000 đồng/văn bản;

Cấp xã: 6.500.000 đồng/văn bản.

b) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân:

Cấp tỉnh: 16.000.000 đồng/văn bản;

Cấp huyện: 6.500.000 đồng/văn bản;

Cấp xã: 5.000.0000 đồng/văn bản.

Điều 2. Kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm cả nội dung họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác liên quan đến công tác thẩm định) trong mức phân bổ kinh phí tại Điều 1 Nghị quyết này và được cấp cho cơ quan thẩm định, thẩm tra, cụ thể như sau:

1. Kinh phí thẩm định, thẩm tra theo quy định của pháp luật đối với đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 3.700.000 đồng.

2. Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

a) Kinh phí thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới: 2.000.000 đồng;

Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1.500.000 đồng.

b) Kinh phí thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mới: 2.000.000 đồng;

Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1.500.000 đồng.

Điều 3. Mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; kinh phí kiểm tra xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm thực hiện và được tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị.

2. Căn cứ mức phân bổ, kinh phí được giao tại Điều 1, Điều 2 Nghị quyết này và các nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trên cơ sở nhiệm vụ được giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định chi cho từng nội dung công việc.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định định mức phân bổ kinh phí xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Ban Thường vụ các Huyện ủy, Thành ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh, Website Chính phủ;
- Đài PT-TH tỉnh, Báo Ninh Bình;
- Lưu: VT, phòng CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Mai Văn Tuất

PHỤ LỤC

MỘT SỐ MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Kèm theo Nghị quyết số 106/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình)

TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi

(đơn vị tính: đồng)

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch; họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra

a

Chủ trì cuộc họp

Người/buổi

150.000

100.000

70.000

b

Các thành viên tham dự

Người/buổi

100.000

70.000

50.000

2

Chi lấy ý kiến chuyên gia theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 09/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

(có văn bản được xin ý kiến)

01 báo cáo/01 văn bản

1.500.000

1.200.000

1.000.000

3

Chi soạn thảo, viết báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản (gồm cả báo cáo tổng hợp và báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương)

a

Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý rà soát văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực; Báo cáo kết quả hệ thống văn bản định kỳ (05 năm); báo cáo kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; Báo cáo đột xuất về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản

-

Báo cáo của UBND tỉnh (hoặc của Sở Tư pháp thực hiện theo văn bản giao việc của UBND tỉnh)

01 báo cáo

7.000.000

-

Báo cáo của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra liên ngành do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập

01 báo cáo

3.000.000

-

UBND cấp huyện (hoặc của Phòng Tư pháp thực hiện theo văn bản giao việc của UBND huyện)

3.000.000

-

Báo cáo của các phòng, ban, ngành cấp huyện; Báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra liên ngành do Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập

01 báo cáo

1.500.000

-

Báo cáo của UBND cấp xã

1.500.000

b

Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp

01 báo cáo

400.000

320.000

250.000

4

Chi chỉnh lý các loại dự thảo báo cáo (trừ báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp)

01 lần chỉnh lý

900.000

700.000

550.000

5

Chi kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 106 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP

a

Trường hợp kiểm tra văn bản mà không phát hiện dấu hiệu trái pháp luật

01 văn bản

250.000

200.000

150.000

b

Trường hợp kiểm tra văn bản mà phát hiện dấu hiệu trái pháp luật

01 văn bản

500.000

400.000

300.000

6

Chi rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản để thực hiện hệ thống hóa văn bản định kỳ (5 năm); rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản theo quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội

01 văn bản

200.000

150.000

100.000

7

Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản

a

Mức chi chung

01 văn bản

300.000

250.000

200.000

b

Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp

01 văn bản

600.000

500.000

400.000

8

Chi thù lao cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản

01 văn bản

250.000

200.000

150.000

9

Chi kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP

01 văn bản

150.000

120.000

100.000

10

Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản

a

Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản để cập nhật, lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản

01 văn bản

150.000

100.000

80.000

b

Chi phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn (khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo)

01 tài liệu (01 văn bản)

70.000

50.000

40.000

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 106/2023/NQ-HĐND quy định về mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 106/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/07/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
Người ký: Mai Văn Tuất
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 106/2023/NQ-HĐND quy định về mức p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký