Nghị quyết 109/2006/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 6, ban hành chính sách hỗ trợ chữa trị, cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ tài chính, phân bổ nguồn lực và quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong công tác phòng chống, cai nghiện ma túy tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
1. Chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người tình nguyện thực hiện công tác chữa trị, cai nghiện ma túy
Nghị quyết quy định chi tiết mức hỗ trợ và phụ cấp cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác cai nghiện tại các môi trường khác nhau:
- Tại Trung tâm Giáo dục lao động cấp tỉnh, huyện, thị xã: Cán bộ quản lý, cán bộ trực lãnh đạo và lực lượng bảo vệ thực hiện nhiệm vụ 24/24 giờ được hưởng chế độ phụ cấp thường trực là 20.000 đồng/người/ngày trực.
- Tại khoa hoặc bộ phận chữa trị cắt cơn nghiện của các cơ sở y tế: Cán bộ được biệt phái làm việc tại các bộ phận này được hưởng mức phụ cấp 300.000 đồng/người/tháng.
- Tại nhà tạm giữ của Công an cấp huyện, thị xã và trại tạm giam của Công an tỉnh: Cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế tham gia hỗ trợ cắt cơn nghiện trong thời gian 10 ngày được hưởng chi phí gián tiếp là 30.000 đồng/người cai nghiện.
- Tại cộng đồng và các điểm tập trung: Áp dụng mức khoán chi phí gián tiếp là 170.000 đồng cho một người mắc nghiện được hỗ trợ cắt cơn trong thời gian 10 ngày, phân bổ cụ thể như sau:
- Cán bộ y tế, cán bộ xã, phường, tổ, bản, tiểu khu tham gia tại cộng đồng được hưởng lương, phụ cấp lương theo quy định do cơ quan chủ quản chi trả.
- Cán bộ y tế hưởng lương ngân sách nhà nước được hưởng chế độ công tác phí theo Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 12/9/2005 của UBND tỉnh Sơn La.
- Cán bộ quản lý, trực lãnh đạo, chỉ đạo công tác chữa trị 24/24 giờ: Hỗ trợ 20.000 đồng/người cai nghiện.
- Cán bộ cấp cơ sở (xã, phường, tổ, bản, tiểu khu) và thanh niên tình nguyện: Hỗ trợ 20.000 đồng/người cai nghiện.
- Chi cho tổ cán bộ y tế trực tiếp thực hiện: 70.000 đồng/người cai nghiện.
- Chi phí cho công tác bảo vệ an ninh: 20.000 đồng/người cai nghiện.
- Chi phí thuê người nấu ăn phục vụ: 20.000 đồng/người cai nghiện.
- Chi phí thuê địa điểm phục vụ cắt cơn: 20.000 đồng/người cai nghiện.
- Tại gia đình: Áp dụng khoán chi phí gián tiếp cho một người mắc nghiện trong thời gian 10 ngày:
- Cán bộ y tế tham gia được hưởng lương, phụ cấp và công tác phí (nếu có) theo quy định hiện hành do đơn vị cử đi chi trả.
- Cán bộ y tế trực tiếp tham gia hỗ trợ cắt cơn tại gia đình được hưởng mức hỗ trợ 80.000 đồng/người cai nghiện.
2. Chính sách hỗ trợ đối với người mắc nghiện ma túy được chữa trị, cai nghiện
Chính sách hỗ trợ tài chính cho người cai nghiện được phân chia cụ thể theo từng hình thức và địa điểm điều trị:
- Học viên tại Trung tâm Giáo dục - Lao động (tỉnh, huyện, thị xã): Được trợ cấp tiền ăn với mức 180.000 đồng/học viên/tháng.
- Người cai nghiện tập trung tại cơ sở y tế bằng phương pháp điện châm:
- Tiền ăn: Nhà nước hỗ trợ 6.000 đồng/người/ngày; gia đình người nghiện đóng góp thêm 4.000 đồng/người/ngày.
- Chi phí điều trị cắt cơn trọn gói: Hỗ trợ châm cứu cắt cơn là 276.000 đồng/người; chi phí kiểm tra kết quả hỗ trợ cắt cơn là 55.000 đồng/người.
- Người cai nghiện tại nhà tạm giữ Công an cấp huyện, thị xã và trại tạm giam Công an tỉnh: Hỗ trợ chi phí trực tiếp cắt cơn bằng thuốc hướng thần trong 10 ngày là 70.000 đồng/người.
- Người cai nghiện tại cộng đồng và các điểm tập trung: Hỗ trợ chi phí trực tiếp cho một người trong thời gian 10 ngày bao gồm:
- Thuốc hướng thần cắt cơn: 70.000 đồng.
- Tiền ăn do Nhà nước hỗ trợ: 60.000 đồng (gia đình đóng góp thêm 40.000 đồng).
- Kiểm tra kết quả cắt cơn: 35.000 đồng.
- Tiền thăm hỏi động viên: 20.000 đồng.
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 20.000 đồng.
- Tiền vệ sinh môi trường: 10.000 đồng.
- Người cai nghiện tại gia đình theo quy trình của tỉnh: Hỗ trợ chi phí trực tiếp trong 10 ngày bao gồm:
- Thuốc hướng thần cắt cơn: 70.000 đồng.
- Tiền ăn hỗ trợ: 60.000 đồng.
- Kiểm tra kết quả cắt cơn: 35.000 đồng.
- Tiền thăm hỏi: 20.000 đồng.
- Chính sách sau cắt cơn (quản lý tại gia đình và cộng đồng): Người nghiện sau khi hoàn thành cắt cơn được hỗ trợ tiền ăn 3.000 đồng/người/ngày (thời gian tối đa 12 tháng) và tiền thăm hỏi 10.000 đồng/người/quý.
- Đối với người cai nghiện là cán bộ, công chức, viên chức: Trong thời gian nghỉ việc để điều trị, cai nghiện (tối đa 12 tháng), ngoài các khoản hỗ trợ chung, đối tượng này được hỗ trợ bằng mức lương tối thiểu và được đóng các khoản bảo hiểm theo quy định.
- Vật tư tiêu hao và thuốc cấp cứu: Toàn bộ chi phí phát sinh thực tế trong quá trình cai nghiện được quyết toán theo hình thức thực thanh, thực chi.
3. Nguyên tắc áp dụng, chính sách khuyến khích và nguồn kinh phí thực hiện
Nghị quyết đặt ra các giới hạn pháp lý nghiêm ngặt và cơ chế tài chính rõ ràng để đảm bảo tính hiệu quả của chính sách:
- Nguyên tắc một lần: Chế độ chi hỗ trợ chữa trị, cai nghiện cho người mắc nghiện ma túy chỉ được áp dụng duy nhất một lần. Trường hợp tái nghiện, đối tượng phải kiểm điểm trước nhân dân nơi cư trú và tự chịu toàn bộ chi phí cai nghiện tại các Trung tâm Giáo dục - Lao động.
- Hỗ trợ công tác vận động, tuyên truyền: Cán bộ cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn, bản, tiểu khu, tổ dân phố) vận động thành công người nghiện tự nguyện khai báo và đồng ý chữa trị (không qua xét nghiệm cưỡng chế) được hỗ trợ 30.000 đồng/người tự khai nhận.
- Hỗ trợ Câu lạc bộ 03: Quỹ phòng, chống ma túy hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các Câu lạc bộ 03 với mức 5.000 đồng/thành viên/tháng, thời gian hỗ trợ trong 12 tháng.
- Nguồn kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện chính sách được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị do HĐND và UBND các cấp quyết định.
- Riêng năm 2006, nguồn vốn được sắp xếp từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách tỉnh, dự phòng ngân sách tỉnh và ngân sách các huyện, thị xã.
- Quỹ phòng, chống ma túy chịu trách nhiệm chi hỗ trợ hoạt động của Câu lạc bộ 03 và chi thưởng cho công tác phát giác, tố giác tội phạm ma túy.
4. Tổ chức thực hiện và giám sát
Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan nhằm đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cấp, các ngành xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách đã ban hành.
- Cơ quan giám sát: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Công tác phối hợp: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách đến mọi tầng lớp nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận và tham gia tích cực.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 109/2006/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 15 tháng 7 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN MA TUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ điểm d, khoản 8, Điều 25 - Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ khoản 6, Điều 10 - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý;
Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 11 tháng 12 năm 2003 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XI về tăng về tăng cường công tác phòng, chống ma tuý giai đoạn 2004 - 2005 và tới 2010; Kết luận số 69-KL/TU ngày 06 tháng 7 năm 2006 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XII về tiếp tục tăng cường công tác phòng, chống ma tuý;
Xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách chữa trị, cai nghiênj ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 188/BC-VHXH ngày 08 tháng 7 năm 2006 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh khoá XII tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ chữa trị, cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
1. Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người tình nguyện thực hiện chữa trị, cai nghiện ma tuý:
1.1 Tại Trung tâm Giáo dục lao động tỉnh, huyện, thị xã:
Cán bộ quản lý, trực lãnh đạo, bảo vệ (24/24 giờ) được hưởng chế độ phụ cấp thường trực 20.000 đồng/người/ngày trực.
1.2 Tại khoa (bộ phận) chữa trị cắt cơn nghiện của các cơ sở y tế
Cán bộ biệt phái làm việc tại khoa (bộ phận) chữa trị, cắt cơn nghiện của cơ sở y tế hưởng mức phụ cấp 300.000 đồng/người/tháng.
1.3 Đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế tham gia chữa trị, cắt cơn nghiện ma tuý tại nhà tạm giữ Công an huyện, thị xã; trại tạm giam Công an tỉnh trong thời gian 10 ngày hưởng chi phí gián tiếp là 30.000 đồng/người cai nghiện.
1.4 Tại cộng đồng, điểm tập trung (khoán chi phí gián tiếp là 170.000 đồng cho một người mắc nghiện được hỗ trợ cắt cơn nghiện trong thời gian 10 ngày ):
- Cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế, cán bộ xã, phường, tổ bản, tiểu khu tham gia chữa trị, cắt cơn nghiện ma tuý tại cộng đồng được hưởng lương và các khoản phục cấp lương, phụ cấp theo quy định, do cơ quan, đơn vị cử đi chi trả.
- Cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi thực hiện công tác chữa trị, cắt con nghiện ma tuý tại cộng đồng được hưởng chế độ công tác phí theo quy định Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2005 của UBND tỉnh Sơn La, do cơ quan, đơn vị cử đi chi trả.
- Cán bộ quản lý, trực lãnh đạo, chỉ đạo công tác chữa trị, cắt cơn nghiện (24/24 giờ) được hưởng mức hỗ trợ 20.000 đồng/ người cai nghiện.
- Cán bộ xã, phường, tổ, bản, tiểu khu, thanh niên tình nguyện tham gia công tác chữa trị, cắt cơn nghiện ma tuý tại cộng đồng được hưởng mức hỗ trợ: 20.000 đồng/người cai nghiện.
- Chi cho tổ cán bộ y tế: 70.000 đồng/ người cai nghiện.
- Chi phí cho công tác bảo vệ: 20.000 đồng/ người cai nghiện
- Thuê người nấu ăn: 20.000 đồng/ người cai nghiện
- Thuê địa điểm: 20.000 đồng/ người cai nghiện
1.5 Tại gia đình (khoán chi phí gián tiếp cho một người mắc nghiện được hõo trợ cắt cơn nghiện trong thời gian 10 ngày):
- Cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế tham gia chữa trị, cắt cơn nghiện ma tuý tại gia đình được hưởng lương và các khoản phụ cấp lương theo quy định do cơ quan, đơn vị cử đi chi trả.
- Cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi thực hiện công tác chữa trị, cắt cơn nghiện ma tuý tại gia đình được hưởng chế độ công tác phí theo quy định tại Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2005 cảu UBND tỉnh Sơn La, do cơ quan, đơn vị cử đi chi trả.
- Cán bộ y tế tham gia công tác chữa trị, cắt cơn nghiện ma tuý tại gia đình được hưởng mức hỗ trợ 80.000 đồng/ người cai nghiện.
2. Chính sách đối với người mắc nghiện ma tuý được chữa trị, cai nghiện
2.1 Học viên chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động tỉnh, huyện, thị xã:
Học viên chữa trị, cai nghiệm tại Trung tâm Giáo dục - Lao động tỉnh, huyện, thị xã được trợ cấp tiền ăn là 180.000 đồng/học viên/tháng.
2.2 Người mắc nghiện ma tuý tập trung chữa trị, cắt cơn tại khoa (bộ phận), cơ sở y tế tỉnh Sơn La bằng phương pháp điện châm:
- Tiền ăn: Nhà nước hỗ trợ tiền ăn 6.000 đồng/người cai nghiện/ngày. Gia đình đóng góp thêm tiền ăn với mức 4.000 đồng/người cai nghiện/ngày.
- Hỗ trợ chi phí điều trị cắt cơn nghiện cho cả đợt, bao gồm:
+ Cắt cơn nghiện bằng phương pháp châm cứu: 276.000 đồng/người.
+ Kiểm tra kết quả hỗ trợ cắt cơn nghiện: 55.000 đồng/người.
2.3 Chính sách hỗ trợ đối với người mắc nghiện ma tuý cắt cơn cai nghiện tại nhà tạm giữ Công an huyện, thị xã, trại tạm giam Công an tỉnh được hỗ trợ chi phí cắt cơn nghiện như sau (chi phí trực tiếp tính cho một người mắc nghiện được hỗ trợ cắt cơn nghiện trong thời gian 10 ngày).
Hỗ trợ chi phí cắt cơn nghiện bằng thuốc hướng thần: 70.000 đồng.
2.4 Chính sách đối với người mắc nghiện ma tuý cắt cơn tại cộng đồng, đỉêm tạp trung:
Người mắc nghiện ma tuý chữa trị, cắt cơn nghiện tại cộng đồng, điểm tập trung theo quy trình của tỉnh được hỗ trợ chi phí cai nghiện như sau (chi phí trực tiếp tính cho một người mắc nghiện được hỗ trợ cắt cơn nghiện trong thời gian 10 ngày):
- Hỗ trợ chi phí cắt cơn nghiện bằng thuốc hướng thần: 70.000 đồng.
- Hỗ trợ tiền ăn: 60.000 đồng.
- Gia đình đóng góp tiền ăn: 40.000 đồng.
- Kiểm tra kết quả hỗ trợ cắt cơn nghiện: 35.000 đồng.
- Tiền thăm hỏi: 20.000 đồng.
- Tiền điện, nước: 20.000 đồng.
- Tiền vệ sinh: 10.000 đồng.
2.5 Chính sách hỗ trợ đối với người mắc nghiện ma tuý cắt cơn tại gia đình:
Người nghiện ma tuý chữa trị, cắt cơn tại gia đình theo quy trình của tỉnh, được hỗ trợ chi phí cắt cơn như sau (chi phí trực tiếp tính cho một người mắc nghiện được hỗ trợ cắt cơn nghiện trong thời gian 10 ngày):
- Hỗ trợ chi phí cắt cơn nghiện bằng thuốc hướng thần: 70.000 đồng.
- Hỗ trợ tiền ăn: 60.000 đồng.
- Kiểm tra kết quả hỗ trợ cắt cơn nghiện: 35.000 đồng.
- Tiền thăm hỏi: 20.000 đồng.
2.6 Người nghiện ma tuý, sau khi điều trị cắt cơn nghiện, tiếp tục quản lý tại gia đình và cộng đồng được hỗ trợ như sau:
- Hỗ trợ tiền ăn: 3.000 đồng/người/ngày. Thời gian hỗ trợ tối đa 12 tháng.
- Tiền thăm hỏi: 10.000 đồng/người/quý.
2.7 Chính sách đối với người cai nghiện là cán bộ, công chức, viên chức:
Trong thời gian nghỉ việc để chữa trị, cai nghiện ma tuý, ngoài các khoản hỗ trợ như các đối tượng mắc nghiện khác; cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ bằng mức lương tối thiểu và các khoản bảo hiểm; thời gian hỗ trợ tối đa là 12 tháng.
2.8 Vật tư tiêu hao và thuốc cấp cứu trong quá trình cai nghiện được quyết toán theo thực thanh, thực chi.
4. Hỗ trợ cán bộ, xã, phường, thị trấn, bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh thực hiện tốt công tác vận động, giáo dục thuyết phục người mắc nghiện ma tuý tự nhận và đồng ý chữa trị, cai nghiện ma tuý (không phải xét nghiệm ma tuý) được hỗ trợ 30.000 đồng/người đã tự khai nhận nghiệm ma tuý.
5. Hỗ trợ kinh phí hoạt động Câu lạc bộ 03
Quỹ phòng, chống ma tuý hỗ trợ kinh phí hoạt động 5.000 đồng/thành viên/tháng, trong 12 tháng.
6. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện chính sách cai nghiện ma tuý, hàng năm được HĐND, UBND các cấp quyết định giao trong dự toán ngân sách của các đơn vị. Riêng năm 2006 được sắp xếp, bố trí từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách tỉnh; dự phòng ngân sách tỉnh và các huyện, thị xã.
Quỹ phòng, chống ma tuý hỗ trợ kinh phí hoạt động Câu lạc bộ 03, thưởng phát giác và tố giác trong công tác phòng chống ma tuý.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các cấp, các ngành xáy dựng kế hoạch, tổ chức triển khai có hiệu quả Nghị quyết này.
HĐND tỉnh giao cho Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết; đồng thời phối hợp với UBND Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan thông tin đại chúng làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến và động viên mọi tầng lớp nhân dân triển khai thực hiện tốt nội dung Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Nghị quyết này HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 6 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Thông tư liên tịch 13/2004/TTLT/BLĐTBXH-BTC hướng dẫn trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý do Bộ lao động, Thương binh và Xã hội-Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Nghị quyết 182/2007/NQ-HĐND về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đẩy mạnh công tác phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2010
- 2 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31/12/2008
- 3 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1 Quyết định 70/2009/QĐ-UBND quy định mức chi trợ cấp và chế độ miễn, giảm đóng góp tiền ăn và chi phí chữa trị, cai nghiện đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm 05 - 06 tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Nghị quyết 182/2007/NQ-HĐND về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đẩy mạnh công tác phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2010
- 3 Nghị quyết 25/2007/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma tuý; kinh phí hoạt động và chính sách hỗ trợ cán bộ làm công tác cai nghiện cộng đồng và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31/12/2008
- 5 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1 Nghị quyết 182/2007/NQ-HĐND về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đẩy mạnh công tác phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2010
- 2 Nghị quyết 158/2007/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 3, Điều 1 - Nghị quyết 109/2006/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ chữa trị, cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31/12/2008
- 4 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1 Thông tư liên tịch 13/2004/TTLT/BLĐTBXH-BTC hướng dẫn trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý do Bộ lao động, Thương binh và Xã hội-Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 70/2009/QĐ-UBND quy định mức chi trợ cấp và chế độ miễn, giảm đóng góp tiền ăn và chi phí chữa trị, cai nghiện đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm 05 - 06 tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 6 Nghị quyết 25/2007/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma tuý; kinh phí hoạt động và chính sách hỗ trợ cán bộ làm công tác cai nghiện cộng đồng và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai