Giới thiệu về Nghị quyết 11/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 29 tháng 06 năm 2007. Nghị quyết này quy định về cơ chế trích ngân sách tỉnh hàng năm nhằm hỗ trợ phát triển và kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2010. Đây là chính sách trọng điểm nhằm hoàn thiện hạ tầng giao thông cấp cơ sở, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn.
Mục tiêu và đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ
Nghị quyết xác định rõ định hướng phát triển hạ tầng giao thông nông thôn với các nội dung cụ thể sau:
- Mục tiêu phát triển: Phấn đấu đến năm 2010, hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được kiên cố hóa đạt tỷ lệ trên 80%.
- Đối tượng nhận hỗ trợ: Áp dụng đối với các tuyến đường trục chính do cấp xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý.
Cơ chế và mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách tỉnh
Ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng dựa trên việc phân loại địa bàn các xã, cụ thể như sau:
- Đối với các xã đồng bằng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40% kinh phí.
- Đối với các xã trung du: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí.
- Đối với các xã miền núi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60% kinh phí.
- Nguyên tắc tính toán và điều kiện hỗ trợ: Tỷ lệ phần trăm (%) hỗ trợ nêu trên được tính toán dựa trên giá trị khối lượng thực tế đã được nghiệm thu thực tế. Đồng thời, công trình chỉ được giải ngân hỗ trợ khi đã có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quy định về trách nhiệm triển khai, giám sát và hiệu lực pháp lý của Nghị quyết bao gồm:
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình triển khai Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày thông qua là 29/06/2007).
- Quy định chuyển tiếp: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 26/2006/NQ-HĐND ngày 18/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn từ ngân sách tỉnh giai đoạn 2007 - 2010.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2007/NQ-HĐND | Vĩnh Yên, ngày 04 tháng 7 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2007 - 2010
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002;
Căn cứ Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày 07-9-2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 09-6-2007 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hàng năm trích ngân sách tỉnh hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn theo cơ chế cụ thể như sau:
1. Mục tiêu: Đến năm 2010 đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh được kiên cố hoá đạt trên 80%.
2. Đối tượng hỗ trợ: Các tuyến đường trục chính do cấp xã, phường, thị trấn quản lý.
3. Cơ chế hỗ trợ:
+ Đối với các xã đồng bằng: 40%.
+ Đối với các xã trung du: 50%.
+ Đối với các xã miền núi: 60%.
Tỷ lệ phần trăm (%) hỗ trợ được tính trên giá trị khối lượng thực hiện thực tế đã được nghiệm thu và chỉ hỗ trợ khi công trình có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 26/2006/NQ-HĐND ngày 18-12-2006 của HĐND tỉnh “Về ban hành cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn từ ngân sách tỉnh giai đoạn 2007 - 2010".
- Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có kế hoạch giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29-6-2007.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 132/2001/QĐ-TTg về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 12/2012/QĐ-UBND thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất cho nhân dân vay vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh năm 2012 do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2 Nghị quyết 130/2009/NQ-HĐND về tiêu chí, định mức phân bổ vốn và định mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để thực hiện các chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn từ năm 2009-2015 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 3 Quyết định 1147/2008/QĐ-UBND quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn và điều chỉnh mức hỗ trợ của tỉnh, để thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương từ năm 2008 đến năm 2010 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 4 Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2009 - 2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 5 Quyết định 272/QĐ-CT năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành hết hiệu lực thi hành
- 6 Nghị quyết 26/2006/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn từ ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2010
- 1 Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2009 - 2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2 Quyết định 272/QĐ-CT năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành hết hiệu lực thi hành
- 3 Nghị quyết 26/2006/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn từ ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2010
- 1 Quyết định 132/2001/QĐ-TTg về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 12/2012/QĐ-UBND thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất cho nhân dân vay vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh năm 2012 do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 5 Nghị quyết 130/2009/NQ-HĐND về tiêu chí, định mức phân bổ vốn và định mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để thực hiện các chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn từ năm 2009-2015 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 6 Quyết định 1147/2008/QĐ-UBND quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn và điều chỉnh mức hỗ trợ của tỉnh, để thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương từ năm 2008 đến năm 2010 do tỉnh Phú Yên ban hành