Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 18 ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung và các chính sách cốt lõi của Nghị quyết:
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII.
- Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 12 năm 2010.
- Thời gian áp dụng: Thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2007 – 2010.
- Quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu đối với địa bàn Thành phố Cà Mau
- Phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện (Thành phố Cà Mau): Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh do thành phố quản lý, nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ ngân sách tỉnh hưởng 70% và ngân sách thành phố hưởng 30%. Tỷ lệ này áp dụng đồng nhất cho hai sắc thuế chính bao gồm: Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phân chia giữa ngân sách cấp huyện (Thành phố Cà Mau) và ngân sách cấp xã/phường: Được chia thành hai nhóm địa bàn rõ rệt nhằm phù hợp với đặc thù quản lý đô thị và nông thôn:
- Nhóm các phường thuộc Thành phố Cà Mau: Ngân sách thành phố hưởng 100%, ngân sách phường hưởng 0% đối với các khoản thu bao gồm: Thuế nhà đất; Lệ phí trước bạ nhà, đất; Thuế môn bài hộ cá thể; Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Nhóm các xã thuộc Thành phố Cà Mau: Ngân sách thành phố hưởng 0%, ngân sách xã hưởng 100% đối với các khoản thu bao gồm: Thuế nhà đất; Lệ phí trước bạ nhà, đất; Thuế môn bài hộ cá thể; Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu đối với địa bàn các huyện
- Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng cho 8 huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau bao gồm: Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Cái Nước, Phú Tân, Đầm Dơi, Năm Căn và Ngọc Hiển.
- Phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện: Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh do huyện quản lý, ngân sách tỉnh hưởng 0% và ngân sách cấp huyện được hưởng trọn vẹn 100% nguồn thu. Quy định này áp dụng đối với: Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã: Ngân sách cấp huyện hưởng 0% và ngân sách cấp xã được hưởng trọn vẹn 100% đối với các khoản thu phát sinh trên địa bàn bao gồm: Thuế nhà đất; Lệ phí trước bạ nhà, đất; Thuế môn bài hộ cá thể; Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện toàn bộ nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2010/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA NGUỒN THU CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011-2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18
(Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 14/11/2010 của UBND tỉnh Cà Mau về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2011-2015 và Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTNS ngày 04/12/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Chấp thuận tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2011 – 2015, như sau:
1. Thành phố Cà Mau.
|
| Nội dung | Tỷ lệ % phân chia | Ghi chú | ||
| NS tỉnh | NS TP | NS xã | |||
| a) | Nguồn thu phân chia giữa NS cấp tỉnh và NS cấp huyện (thành phố Cà Mau) |
|
|
|
|
| - | Thuế giá trị gia tăng | 70% | 30% |
| Các cơ sở sản xuất kinh doanh do thành phố quản lý |
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 70% | 30% |
| |
| b) | Nguồn thu phân chia giữa NS cấp huyện (thành phố Cà Mau) và NS cấp xã |
|
|
|
|
| - | Nhóm các phường thuộc TP |
|
|
|
|
| + | Thuế nhà đất |
| 100% | 0% |
|
| + | Lệ phí trước bạ nhà, đất |
| 100% | 0% |
|
| + | Thuế môn bài hộ cá thể |
| 100% | 0% |
|
| + | Thuế SD đất nông nghiệp |
| 100% | 0% |
|
| - | Nhóm các xã thuộc TP |
|
|
|
|
| + | Thuế nhà đất |
| 0% | 100% |
|
| + | Lệ phí trước bạ nhà, đất |
| 0% | 100% |
|
| + | Thuế môn bài hộ cá thể |
| 0% | 100% |
|
| + | Thuế SD đất nông nghiệp |
| 0% | 100% |
|
2. Các huyện: Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Cái Nước, Phú Tân, Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển.
|
| Nội dung | Tỷ lệ % phân chia | Ghi chú | ||
| NS tỉnh | NS huyện | NS xã | |||
| a) | Nguồn thu phân chia giữa NS cấp tỉnh và NS cấp huyện |
|
|
|
|
| - | Thuế giá trị gia tăng | 0% | 100% |
| Các cơ sở sản xuất kinh doanh do huyện quản lý |
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 0% | 100% |
| |
| b) | Nguồn thu phân chia giữa NS cấp huyện và NS cấp xã |
|
|
|
|
| - | Thuế nhà đất |
| 0% | 100% |
|
| - | Lệ phí trước bạ nhà, đất |
| 0% | 100% |
|
| - | Thuế môn bài hộ cá thể |
| 0% | 100% |
|
| - | Thuế SD đất nông nghiệp |
| 0% | 100% |
|
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006 của HĐND tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2007 – 2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 2 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 148/2010/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Nghị quyết 11/2008/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3 Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2011 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành tính đến ngày 31/12/2010 hết hiệu lực thi hành
- 4 Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2017-2020
- 5 Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 6 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2011 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành tính đến ngày 31/12/2010 hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 3 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết 148/2010/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Long An
- 5 Nghị quyết 11/2008/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6 Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2017-2020