Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 11/2011/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm quy định chi tiết về định mức chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới áp dụng cho năm ngân sách 2012. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để lập, phân bổ và giám sát dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, đảm bảo tính công bằng, hiệu quả và phù hợp với đặc thù của từng địa phương, đặc biệt là khu vực hải đảo như huyện Phú Quý.

- Định mức chi quản lý hành chính và hoạt động của Hội đồng nhân dân

Nghị quyết quy định rõ định mức phân bổ ngân sách tính trên biên chế mỗi năm đối với khối quản lý hành chính và kinh phí hoạt động của HĐND cấp huyện như sau:

  • Khối quản lý hành chính (Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước): Định mức chung cho cả khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố là 74 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng đối với huyện đảo Phú Quý, do đặc thù địa lý xa đất liền và chi phí sinh hoạt cao, định mức được ưu tiên áp dụng ở mức 85 triệu đồng/biên chế/năm.
  • Kinh phí hoạt động của HĐND cấp huyện, thị xã, thành phố: Được phân bổ theo quy mô hành chính cụ thể: Thành phố Phan Thiết nhận mức 780 triệu đồng/năm; Thị xã La Gi nhận mức 740 triệu đồng/năm; Các huyện còn lại trên địa bàn tỉnh nhận mức 700 triệu đồng/năm.

- Định mức chi ngân sách cho các lĩnh vực sự nghiệp

Định mức chi sự nghiệp được phân chia chi tiết theo từng ngành, bậc học và địa bàn hoạt động nhằm đảm bảo tính sát thực với nhu cầu thực tế:

  • Sự nghiệp giáo dục mầm non và phổ thông:
    • Bậc mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện: Định mức dao động tùy theo từng địa phương. Ví dụ, tại thành phố Phan Thiết, định mức cho mầm non là 73 triệu đồng, tiểu học là 66 triệu đồng, THCS là 68 triệu đồng/biên chế/năm. Tại huyện đảo Phú Quý, định mức được nâng cao rõ rệt với mầm non là 83 triệu đồng, tiểu học là 90 triệu đồng, THCS là 86 triệu đồng/biên chế/năm. Các huyện miền núi có trường phổ thông dân tộc nội trú như Bắc Bình (85 triệu đồng), Hàm Thuận Bắc (82 triệu đồng), Tánh Linh (96 triệu đồng/biên chế/năm).
    • Bậc trung học phổ thông và trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh: Định mức phân bổ cụ thể cho từng trường học trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. Thấp nhất là Trường THPT Bùi Thị Xuân với 55 triệu đồng/biên chế/năm; các trường THPT khác dao động từ 56 đến 84 triệu đồng/biên chế/năm. Đặc biệt, Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo được phân bổ 94 triệu đồng/biên chế/năm và Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh nhận mức cao nhất là 118 triệu đồng/biên chế/năm.
  • Sự nghiệp đào tạo:
    • Trường Cao đẳng Cộng đồng: Phân bổ theo định mức học sinh/năm (hệ cao đẳng sư phạm là 6,9 triệu đồng; hệ cao đẳng ngành khác là 6 triệu đồng; hệ trung cấp sư phạm là 5,2 triệu đồng; hệ trung cấp ngành khác là 4,6 triệu đồng) và định mức cán bộ quản lý là 2,75 triệu đồng/biên chế/năm.
    • Trường Cao đẳng Y tế: Hệ cao đẳng là 7,2 triệu đồng/học sinh/năm; hệ trung cấp là 7 triệu đồng/học sinh/năm.
    • Trường Nghiệp vụ Thể dục thể thao: 8,2 triệu đồng/học sinh/năm. Các lớp trung cấp nghề thuộc Trường Trung cấp nghề là 7,4 triệu đồng/học sinh/năm.
    • Hệ thống đào tạo chính trị: Trường Chính trị tỉnh được phân bổ 72 triệu đồng/biên chế/năm; Trung tâm Bồi dưỡng chính trị các huyện, thị xã, thành phố là 70 triệu đồng/biên chế/năm (riêng huyện Phú Quý là 85 triệu đồng/biên chế/năm).
  • Sự nghiệp y tế:
    • Tuyến điều trị cấp tỉnh: Bệnh viện tỉnh nhận 74 triệu đồng/giường bệnh/năm; Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Bình Thuận và Nam Bình Thuận nhận 65 triệu đồng/giường bệnh/năm; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi nhận 65 triệu đồng/giường bệnh/năm; Bệnh viện Y học cổ truyền nhận 60 triệu đồng/giường bệnh/năm.
    • Tuyến dự phòng cấp tỉnh: Định mức phân bổ là 66 triệu đồng/biên chế/năm.
    • Sự nghiệp dân số kế hoạch hóa gia đình: Trung tâm Dân số KHHGĐ huyện Phú Quý nhận 78 triệu đồng/biên chế/năm; các huyện, thị xã, thành phố còn lại nhận 64 triệu đồng/biên chế/năm.
    • Tuyến điều trị cấp huyện: Bệnh viện Phú Quý nhận 87 triệu đồng/giường bệnh/năm; các bệnh viện tuyến huyện khác nhận từ 65 đến 67 triệu đồng/giường bệnh/năm.
    • Tuyến dự phòng cấp huyện: Trung tâm Y tế dự phòng Phú Quý nhận 80 triệu đồng/biên chế/năm; Tánh Linh nhận 69 triệu đồng/biên chế/năm; Tuy Phong nhận 68 triệu đồng/biên chế/năm; các địa phương còn lại nhận 67 triệu đồng/biên chế/năm.
    • Y tế xã, phường, thị trấn: Định mức tính theo biên chế/năm, phân chia theo địa bàn hành chính: các xã thuộc Phú Quý (80 triệu đồng); Tánh Linh (69 triệu đồng); Tuy Phong (68 triệu đồng); Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh (65 triệu đồng); thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết (63 triệu đồng).
  • Sự nghiệp khác: Định mức chung cho cả khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố là 59 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng đối với huyện Phú Quý, định mức này là 67 triệu đồng/biên chế/năm.

- Định mức chi đối với khối xã, phường, thị trấn và thôn, khu phố

Nghị quyết quy định chi tiết mức chi cho con người và hoạt động tại cấp cơ sở nhằm đảm bảo bộ máy hoạt động thông suốt:

  • Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã: Định mức phân bổ theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã: Xã loại 1 nhận 47,5 triệu đồng/người/năm; Xã loại 2 nhận 45 triệu đồng/người/năm; Xã loại 3 nhận 43,5 triệu đồng/người/năm.
  • Các chức danh không chuyên trách cấp xã:
    • Khối Đảng và Đoàn thể: Chức danh không chuyên trách khối Đảng nhận 17 triệu đồng/người/năm. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc nhận 17 triệu đồng/người/năm. Phó các đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) nhận 13,5 triệu đồng/người/năm. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Hội Người cao tuổi nhận 19 triệu đồng/người/năm.
    • Khối hành chính Nhà nước và chức danh khác: Chức danh không chuyên trách khối hành chính nhận 13 triệu đồng/người/năm. Phó trưởng công an và phó chỉ huy trưởng quân sự cấp xã nhận 16,5 triệu đồng/người/năm. Công an viên thường trực nhận 13 triệu đồng/người/năm.
  • Khối thôn, khu phố: Bí thư chi bộ thôn kiêm trưởng ban công tác mặt trận nhận 15 triệu đồng/người/năm. Bí thư chi bộ khu phố, Trưởng thôn/khu phố, và Trưởng ban công tác mặt trận khu phố nhận 11 triệu đồng/người/năm. Công an viên ở thôn nhận 9,5 triệu đồng/người/năm.
  • Chi hoạt động của HĐND cấp xã: Định mức phân bổ chung là 240 triệu đồng/xã/năm. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế để trình HĐND cùng cấp quyết định mức phân bổ cụ thể cho từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

- Nguyên tắc áp dụng, tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Bên cạnh các con số định mức cụ thể, Nghị quyết cũng đề ra các nguyên tắc vận hành và điều khoản chuyển tiếp quan trọng:

  • Nguyên tắc áp dụng định mức: Các định mức phân bổ dự toán chi ngân sách này được áp dụng chính thức từ năm ngân sách 2012. Định mức chi nêu trên đã bao gồm cả kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ. Đây là mức chi bình quân làm căn cứ pháp lý để lập và phân bổ dự toán giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố.
  • Cơ chế điều chỉnh linh hoạt: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh nhu cầu điều chỉnh, bổ sung định mức chi cho phù hợp với thực tế, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ vào quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và tình hình thực tế địa phương để quyết định điều chỉnh, bổ sung, sau đó báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2011. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và chính thức thay thế cho Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của HĐND tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2011/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 14 tháng 12 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2012

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;

Sau khi xem xét Tờ trình số 5198/TTr-UBND ngày 04/11/2011 của UBND tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2012; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí định mức chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2012 như sau:

1. Đối với khối quản lý hành chính tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố:

Đơn vị tính: triệu đồng

 

Định mức/biên chế/năm

Khối tỉnh

 

- Khối Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước

74

Khối huyện, thị xã, thành phố

 

- Khối Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước

74

Riêng huyện Phú Quý

85

2. Đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố:

 

Định mức chi

Thành phố Phan Thiết

780 triệu đồng/năm

Thị xã La Gi

740 triệu đồng/năm

Các huyện còn lại

700 triệu đồng/năm

3. Đối với định mức chi sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:

a) Sự nghiệp giáo dục:

- Đối với bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, Trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố:

Đơn vị tính: triệu đồng

Huyện, thị xã, thành phố

Định mức/biên chế/năm

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở

Phổ thông dân tộc nội trú

Tuy Phong

71

64

59

 

Hàm Thuận Nam

64

65

58

 

La Gi

74

65

64

 

Bắc Bình

65

65

58

85

Hàm Tân

59

68

57

 

Phan Thiết

73

66

68

 

Hàm Thuận Bắc

61

57

57

82

Đức Linh

69

73

61

 

Tánh Linh

66

69

62

96

Phú Quý

83

90

86

 

- Đối với bậc học trung học phổ thông và Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:

Đơn vị tính: triệu đồng

Đơn vị

Định mức/biên chế/năm

Trường THPT Bùi Thị Xuân

55

Trường THPT Nguyễn Trường Tộ

56

Trường THPT Tuy Phong

57

Trường THPT Lương Thế Vinh

58

Trường THPT Nguyễn Văn Linh

60

Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, Hùng Vương

62

Trường THPT Quang Trung

63

Trường THPT Hàm Thuận Nam, Phan Thiết

64

Trường THPT Hàm Thuận Bắc

65

Trường THPT Bắc Bình

66

Trường THPT Tánh Linh, Nguyễn Văn Trỗi

68

Trường THPT Nguyễn Huệ

70

Trường THPT Đức Linh

71

Trường THPT Phan Chu Trinh, Lý Thường Kiệt

72

Trường THPT Đức Tân

74

Trường THPT Hàm Tân

76

Trường THPT Hòa Đa

77

Trường THPT Ngô Quyền

82

Trường THPT Phan Bội Châu

84

Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo

94

Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh

118

b) Sự nghiệp đào tạo:

Đơn vị tính: triệu đồng

Đơn vị

Định mức/học sinh/năm

Định mức/biên chế/năm

1. Trường Cao Đẳng cộng đồng

 

 

- Hệ cao đẳng ngành sư phạm

6,9

 

- Hệ cao đẳng ngành học khác

6

 

- Hệ trung cấp ngành sư phạm

5,2

 

- Hệ trung cấp ngành học khác

4,6

 

- Cán bộ quản lý

2,75

 

2. Trường Nghiệp vụ thể dục thể thao

8,2

 

3. Trường Cao đẳng y tế

 

 

+ Hệ cao đẳng

7,2

 

+ Hệ trung cấp

7

 

4. Các lớp trung cấp nghề

(Trường Trung cấp nghề)

7,4

 

5. Trường Chính trị tỉnh

 

72

6. Trung tâm Bồi dưỡng chính trị các huyện, thị xã, thành phố

 

70

7. Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Phú Quý

 

85

c) Sự nghiệp y tế:

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Chỉ tiêu

Định mức/ giường bệnh/năm

Định mức/ Biên chế/năm

1

Cấp tỉnh

 

 

 

Tuyến điều trị

 

 

 

Bệnh viện tỉnh

74

 

 

Bệnh viện Đa khoa khu vực: Bắc Bình Thuận, Nam Bình Thuận

65

 

 

Phòng khám khu vực Bệnh viện Nam Bình Thuận

62

 

 

Bệnh viện Lao và Bệnh phổi

65

 

 

Bệnh viện Y học cổ truyền

60

 

 

Tuyến dự phòng

 

66

 

Chi sự nghiệp dân số kế hoạch hóa gia đình

 

 

 

Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình Phú Quý

 

78

 

Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình huyện, thị xã, thành phố còn lại

 

64

2

Cấp huyện

 

 

 

Tuyến điều trị

 

 

 

Bệnh viện Phú Quý

87

 

 

Bệnh viện Tuy Phong, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, La Gi, Hàm Tân, Tánh Linh

67

 

 

Bệnh viện Phan Thiết

65

 

 

Phòng khám khu vực

65

 

 

Tuyến dự phòng

 

 

 

Trung tâm Y tế dự phòng Phú Quý

 

80

 

Trung tâm Y tế dự phòng Tánh Linh

 

69

 

Trung tâm Y tế dự phòng Tuy Phong

 

68

 

Trung tâm Y tế dự phòng huyện, thị xã, thành phố còn lại

 

67

 

Y tế xã

 

 

 

- Các xã thuộc huyện Phú Quý

 

80

 

- Các xã thuộc huyện Tánh Linh

 

69

 

- Các xã thuộc huyện Tuy Phong

 

68

 

- Các xã thuộc huyện Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh

 

65

 

- Các xã thuộc thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết

 

63

d) Sự nghiệp khác:

Đơn vị tính: triệu đồng

 

Định mức/biên chế/năm

- Khối tỉnh

59

- Khối huyện, thị xã, thành phố

59

Riêng huyện Phú Quý

67

4. Đối với khối xã, phường, thị trấn:

a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức:

Đơn vị tính: triệu đồng

Cán bộ chuyên trách, công chức xã

Định mức/người /năm

- Xã loại 1

47,5

- Xã loại 2

45

- Xã loại 3

43,5

b) Đối với các chức danh không chuyên trách:

Đơn vị tính: triệu đồng

 

Định mức/người/năm

- Khối Đảng

 

+ Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tổ chức Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo và cán bộ Văn phòng Đảng ủy xã)

17

- Khối đoàn thể

 

+ Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

17

+ Phó các đoàn thể: Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh

13,5

+ Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Người cao tuổi

19

- Khối hành chính Nhà nước

 

+ Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

13

- Các chức danh không chuyên trách khác

 

+ Phó trưởng công an, phó chỉ huy trưởng quân sự

16,5

+ Công an viên thường trực

13

- Khối thôn, khu phố

 

+ Bí thư chi bộ thôn kiêm trưởng ban công tác mặt trận

15

+ Bí thư chi bộ khu phố

11

+ Trưởng thôn, khu phố

11

+ Trưởng ban công tác mặt trận khu phố

11

+ Công an viên ở thôn

9,5

c) Đối với chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn:

Định mức phân bổ chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn là 240 triệu đồng/xã/năm.

UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp quyết định cụ thể mức phân bổ để đảm bảo hoạt động của HĐND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

Điều 2. Việc thực hiện định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới được áp dụng từ năm ngân sách 2012. Định mức chi trên đã bao gồm kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ, là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố.

Điều 3. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung định mức chi ngân sách cho phù hợp, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của HĐND tỉnh.

Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hùng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 11/2011/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2012 do tỉnh Bình Thuận ban hành

Số hiệu: 11/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/12/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/12/2011
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 11/2011/NQ-HĐND về định mức chi ng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký