Nghị quyết 11/2011/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm quy định chi tiết về định mức chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới áp dụng cho năm ngân sách 2012. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để lập, phân bổ và giám sát dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, đảm bảo tính công bằng, hiệu quả và phù hợp với đặc thù của từng địa phương, đặc biệt là khu vực hải đảo như huyện Phú Quý.
- Định mức chi quản lý hành chính và hoạt động của Hội đồng nhân dân
Nghị quyết quy định rõ định mức phân bổ ngân sách tính trên biên chế mỗi năm đối với khối quản lý hành chính và kinh phí hoạt động của HĐND cấp huyện như sau:
- Khối quản lý hành chính (Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước): Định mức chung cho cả khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố là 74 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng đối với huyện đảo Phú Quý, do đặc thù địa lý xa đất liền và chi phí sinh hoạt cao, định mức được ưu tiên áp dụng ở mức 85 triệu đồng/biên chế/năm.
- Kinh phí hoạt động của HĐND cấp huyện, thị xã, thành phố: Được phân bổ theo quy mô hành chính cụ thể: Thành phố Phan Thiết nhận mức 780 triệu đồng/năm; Thị xã La Gi nhận mức 740 triệu đồng/năm; Các huyện còn lại trên địa bàn tỉnh nhận mức 700 triệu đồng/năm.
- Định mức chi ngân sách cho các lĩnh vực sự nghiệp
Định mức chi sự nghiệp được phân chia chi tiết theo từng ngành, bậc học và địa bàn hoạt động nhằm đảm bảo tính sát thực với nhu cầu thực tế:
- Sự nghiệp giáo dục mầm non và phổ thông:
- Bậc mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện: Định mức dao động tùy theo từng địa phương. Ví dụ, tại thành phố Phan Thiết, định mức cho mầm non là 73 triệu đồng, tiểu học là 66 triệu đồng, THCS là 68 triệu đồng/biên chế/năm. Tại huyện đảo Phú Quý, định mức được nâng cao rõ rệt với mầm non là 83 triệu đồng, tiểu học là 90 triệu đồng, THCS là 86 triệu đồng/biên chế/năm. Các huyện miền núi có trường phổ thông dân tộc nội trú như Bắc Bình (85 triệu đồng), Hàm Thuận Bắc (82 triệu đồng), Tánh Linh (96 triệu đồng/biên chế/năm).
- Bậc trung học phổ thông và trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh: Định mức phân bổ cụ thể cho từng trường học trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. Thấp nhất là Trường THPT Bùi Thị Xuân với 55 triệu đồng/biên chế/năm; các trường THPT khác dao động từ 56 đến 84 triệu đồng/biên chế/năm. Đặc biệt, Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo được phân bổ 94 triệu đồng/biên chế/năm và Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh nhận mức cao nhất là 118 triệu đồng/biên chế/năm.
- Sự nghiệp đào tạo:
- Trường Cao đẳng Cộng đồng: Phân bổ theo định mức học sinh/năm (hệ cao đẳng sư phạm là 6,9 triệu đồng; hệ cao đẳng ngành khác là 6 triệu đồng; hệ trung cấp sư phạm là 5,2 triệu đồng; hệ trung cấp ngành khác là 4,6 triệu đồng) và định mức cán bộ quản lý là 2,75 triệu đồng/biên chế/năm.
- Trường Cao đẳng Y tế: Hệ cao đẳng là 7,2 triệu đồng/học sinh/năm; hệ trung cấp là 7 triệu đồng/học sinh/năm.
- Trường Nghiệp vụ Thể dục thể thao: 8,2 triệu đồng/học sinh/năm. Các lớp trung cấp nghề thuộc Trường Trung cấp nghề là 7,4 triệu đồng/học sinh/năm.
- Hệ thống đào tạo chính trị: Trường Chính trị tỉnh được phân bổ 72 triệu đồng/biên chế/năm; Trung tâm Bồi dưỡng chính trị các huyện, thị xã, thành phố là 70 triệu đồng/biên chế/năm (riêng huyện Phú Quý là 85 triệu đồng/biên chế/năm).
- Sự nghiệp y tế:
- Tuyến điều trị cấp tỉnh: Bệnh viện tỉnh nhận 74 triệu đồng/giường bệnh/năm; Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Bình Thuận và Nam Bình Thuận nhận 65 triệu đồng/giường bệnh/năm; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi nhận 65 triệu đồng/giường bệnh/năm; Bệnh viện Y học cổ truyền nhận 60 triệu đồng/giường bệnh/năm.
- Tuyến dự phòng cấp tỉnh: Định mức phân bổ là 66 triệu đồng/biên chế/năm.
- Sự nghiệp dân số kế hoạch hóa gia đình: Trung tâm Dân số KHHGĐ huyện Phú Quý nhận 78 triệu đồng/biên chế/năm; các huyện, thị xã, thành phố còn lại nhận 64 triệu đồng/biên chế/năm.
- Tuyến điều trị cấp huyện: Bệnh viện Phú Quý nhận 87 triệu đồng/giường bệnh/năm; các bệnh viện tuyến huyện khác nhận từ 65 đến 67 triệu đồng/giường bệnh/năm.
- Tuyến dự phòng cấp huyện: Trung tâm Y tế dự phòng Phú Quý nhận 80 triệu đồng/biên chế/năm; Tánh Linh nhận 69 triệu đồng/biên chế/năm; Tuy Phong nhận 68 triệu đồng/biên chế/năm; các địa phương còn lại nhận 67 triệu đồng/biên chế/năm.
- Y tế xã, phường, thị trấn: Định mức tính theo biên chế/năm, phân chia theo địa bàn hành chính: các xã thuộc Phú Quý (80 triệu đồng); Tánh Linh (69 triệu đồng); Tuy Phong (68 triệu đồng); Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh (65 triệu đồng); thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết (63 triệu đồng).
- Sự nghiệp khác: Định mức chung cho cả khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố là 59 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng đối với huyện Phú Quý, định mức này là 67 triệu đồng/biên chế/năm.
- Định mức chi đối với khối xã, phường, thị trấn và thôn, khu phố
Nghị quyết quy định chi tiết mức chi cho con người và hoạt động tại cấp cơ sở nhằm đảm bảo bộ máy hoạt động thông suốt:
- Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã: Định mức phân bổ theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã: Xã loại 1 nhận 47,5 triệu đồng/người/năm; Xã loại 2 nhận 45 triệu đồng/người/năm; Xã loại 3 nhận 43,5 triệu đồng/người/năm.
- Các chức danh không chuyên trách cấp xã:
- Khối Đảng và Đoàn thể: Chức danh không chuyên trách khối Đảng nhận 17 triệu đồng/người/năm. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc nhận 17 triệu đồng/người/năm. Phó các đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) nhận 13,5 triệu đồng/người/năm. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Hội Người cao tuổi nhận 19 triệu đồng/người/năm.
- Khối hành chính Nhà nước và chức danh khác: Chức danh không chuyên trách khối hành chính nhận 13 triệu đồng/người/năm. Phó trưởng công an và phó chỉ huy trưởng quân sự cấp xã nhận 16,5 triệu đồng/người/năm. Công an viên thường trực nhận 13 triệu đồng/người/năm.
- Khối thôn, khu phố: Bí thư chi bộ thôn kiêm trưởng ban công tác mặt trận nhận 15 triệu đồng/người/năm. Bí thư chi bộ khu phố, Trưởng thôn/khu phố, và Trưởng ban công tác mặt trận khu phố nhận 11 triệu đồng/người/năm. Công an viên ở thôn nhận 9,5 triệu đồng/người/năm.
- Chi hoạt động của HĐND cấp xã: Định mức phân bổ chung là 240 triệu đồng/xã/năm. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế để trình HĐND cùng cấp quyết định mức phân bổ cụ thể cho từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn.
- Nguyên tắc áp dụng, tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Bên cạnh các con số định mức cụ thể, Nghị quyết cũng đề ra các nguyên tắc vận hành và điều khoản chuyển tiếp quan trọng:
- Nguyên tắc áp dụng định mức: Các định mức phân bổ dự toán chi ngân sách này được áp dụng chính thức từ năm ngân sách 2012. Định mức chi nêu trên đã bao gồm cả kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ. Đây là mức chi bình quân làm căn cứ pháp lý để lập và phân bổ dự toán giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố.
- Cơ chế điều chỉnh linh hoạt: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh nhu cầu điều chỉnh, bổ sung định mức chi cho phù hợp với thực tế, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ vào quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và tình hình thực tế địa phương để quyết định điều chỉnh, bổ sung, sau đó báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2011. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và chính thức thay thế cho Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của HĐND tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2011/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 14 tháng 12 năm 2011 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5198/TTr-UBND ngày 04/11/2011 của UBND tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2012; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí định mức chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2012 như sau:
1. Đối với khối quản lý hành chính tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị tính: triệu đồng
|
| Định mức/biên chế/năm |
| Khối tỉnh |
|
| - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước | 74 |
| Khối huyện, thị xã, thành phố |
|
| - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước | 74 |
| Riêng huyện Phú Quý | 85 |
2. Đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố:
|
| Định mức chi |
| Thành phố Phan Thiết | 780 triệu đồng/năm |
| Thị xã La Gi | 740 triệu đồng/năm |
| Các huyện còn lại | 700 triệu đồng/năm |
3. Đối với định mức chi sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
a) Sự nghiệp giáo dục:
- Đối với bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, Trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Huyện, thị xã, thành phố | Định mức/biên chế/năm | |||
| Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Phổ thông dân tộc nội trú | |
| Tuy Phong | 71 | 64 | 59 |
|
| Hàm Thuận Nam | 64 | 65 | 58 |
|
| La Gi | 74 | 65 | 64 |
|
| Bắc Bình | 65 | 65 | 58 | 85 |
| Hàm Tân | 59 | 68 | 57 |
|
| Phan Thiết | 73 | 66 | 68 |
|
| Hàm Thuận Bắc | 61 | 57 | 57 | 82 |
| Đức Linh | 69 | 73 | 61 |
|
| Tánh Linh | 66 | 69 | 62 | 96 |
| Phú Quý | 83 | 90 | 86 |
|
- Đối với bậc học trung học phổ thông và Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Đơn vị | Định mức/biên chế/năm |
| Trường THPT Bùi Thị Xuân | 55 |
| Trường THPT Nguyễn Trường Tộ | 56 |
| Trường THPT Tuy Phong | 57 |
| Trường THPT Lương Thế Vinh | 58 |
| Trường THPT Nguyễn Văn Linh | 60 |
| Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, Hùng Vương | 62 |
| Trường THPT Quang Trung | 63 |
| Trường THPT Hàm Thuận Nam, Phan Thiết | 64 |
| Trường THPT Hàm Thuận Bắc | 65 |
| Trường THPT Bắc Bình | 66 |
| Trường THPT Tánh Linh, Nguyễn Văn Trỗi | 68 |
| Trường THPT Nguyễn Huệ | 70 |
| Trường THPT Đức Linh | 71 |
| Trường THPT Phan Chu Trinh, Lý Thường Kiệt | 72 |
| Trường THPT Đức Tân | 74 |
| Trường THPT Hàm Tân | 76 |
| Trường THPT Hòa Đa | 77 |
| Trường THPT Ngô Quyền | 82 |
| Trường THPT Phan Bội Châu | 84 |
| Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo | 94 |
| Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh | 118 |
b) Sự nghiệp đào tạo:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Đơn vị | Định mức/học sinh/năm | Định mức/biên chế/năm |
| 1. Trường Cao Đẳng cộng đồng |
|
|
| - Hệ cao đẳng ngành sư phạm | 6,9 |
|
| - Hệ cao đẳng ngành học khác | 6 |
|
| - Hệ trung cấp ngành sư phạm | 5,2 |
|
| - Hệ trung cấp ngành học khác | 4,6 |
|
| - Cán bộ quản lý | 2,75 |
|
| 2. Trường Nghiệp vụ thể dục thể thao | 8,2 |
|
| 3. Trường Cao đẳng y tế |
|
|
| + Hệ cao đẳng | 7,2 |
|
| + Hệ trung cấp | 7 |
|
| 4. Các lớp trung cấp nghề (Trường Trung cấp nghề) | 7,4 |
|
| 5. Trường Chính trị tỉnh |
| 72 |
| 6. Trung tâm Bồi dưỡng chính trị các huyện, thị xã, thành phố |
| 70 |
| 7. Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Phú Quý |
| 85 |
c) Sự nghiệp y tế:
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Định mức/ giường bệnh/năm | Định mức/ Biên chế/năm |
| 1 | Cấp tỉnh |
|
|
|
| Tuyến điều trị |
|
|
|
| Bệnh viện tỉnh | 74 |
|
|
| Bệnh viện Đa khoa khu vực: Bắc Bình Thuận, Nam Bình Thuận | 65 |
|
|
| Phòng khám khu vực Bệnh viện Nam Bình Thuận | 62 |
|
|
| Bệnh viện Lao và Bệnh phổi | 65 |
|
|
| Bệnh viện Y học cổ truyền | 60 |
|
|
| Tuyến dự phòng |
| 66 |
|
| Chi sự nghiệp dân số kế hoạch hóa gia đình |
|
|
|
| Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình Phú Quý |
| 78 |
|
| Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình huyện, thị xã, thành phố còn lại |
| 64 |
| 2 | Cấp huyện |
|
|
|
| Tuyến điều trị |
|
|
|
| Bệnh viện Phú Quý | 87 |
|
|
| Bệnh viện Tuy Phong, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, La Gi, Hàm Tân, Tánh Linh | 67 |
|
|
| Bệnh viện Phan Thiết | 65 |
|
|
| Phòng khám khu vực | 65 |
|
|
| Tuyến dự phòng |
|
|
|
| Trung tâm Y tế dự phòng Phú Quý |
| 80 |
|
| Trung tâm Y tế dự phòng Tánh Linh |
| 69 |
|
| Trung tâm Y tế dự phòng Tuy Phong |
| 68 |
|
| Trung tâm Y tế dự phòng huyện, thị xã, thành phố còn lại |
| 67 |
|
| Y tế xã |
|
|
|
| - Các xã thuộc huyện Phú Quý |
| 80 |
|
| - Các xã thuộc huyện Tánh Linh |
| 69 |
|
| - Các xã thuộc huyện Tuy Phong |
| 68 |
|
| - Các xã thuộc huyện Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh |
| 65 |
|
| - Các xã thuộc thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết |
| 63 |
d) Sự nghiệp khác:
Đơn vị tính: triệu đồng
|
| Định mức/biên chế/năm |
| - Khối tỉnh | 59 |
| - Khối huyện, thị xã, thành phố | 59 |
| Riêng huyện Phú Quý | 67 |
4. Đối với khối xã, phường, thị trấn:
a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Cán bộ chuyên trách, công chức xã | Định mức/người /năm |
| - Xã loại 1 | 47,5 |
| - Xã loại 2 | 45 |
| - Xã loại 3 | 43,5 |
b) Đối với các chức danh không chuyên trách:
Đơn vị tính: triệu đồng
|
| Định mức/người/năm |
| - Khối Đảng |
|
| + Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tổ chức Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo và cán bộ Văn phòng Đảng ủy xã) | 17 |
| - Khối đoàn thể |
|
| + Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 17 |
| + Phó các đoàn thể: Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh | 13,5 |
| + Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Người cao tuổi | 19 |
| - Khối hành chính Nhà nước |
|
| + Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn | 13 |
| - Các chức danh không chuyên trách khác |
|
| + Phó trưởng công an, phó chỉ huy trưởng quân sự | 16,5 |
| + Công an viên thường trực | 13 |
| - Khối thôn, khu phố |
|
| + Bí thư chi bộ thôn kiêm trưởng ban công tác mặt trận | 15 |
| + Bí thư chi bộ khu phố | 11 |
| + Trưởng thôn, khu phố | 11 |
| + Trưởng ban công tác mặt trận khu phố | 11 |
| + Công an viên ở thôn | 9,5 |
c) Đối với chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn:
Định mức phân bổ chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn là 240 triệu đồng/xã/năm.
UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp quyết định cụ thể mức phân bổ để đảm bảo hoạt động của HĐND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.
Điều 2. Việc thực hiện định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới được áp dụng từ năm ngân sách 2012. Định mức chi trên đã bao gồm kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ, là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố.
Điều 3. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung định mức chi ngân sách cho phù hợp, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của HĐND tỉnh.
Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2013 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1 Quyết định 78/2006/QĐ-UBND về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước giai đoạn 2007-2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 2 Nghị quyết 29/2006/NQ-HĐND phê chuẩn định mức dự toán chi thường xuyên; phân bổ nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu ngân sách giữa cấp chính quyền địa phương; thời kỳ ổn định ngân sách địa phương; thời gian quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2007 - 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII, kỳ họp thứ 8 ban hành
- 3 Nghị quyết 10/2006/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; Tỷ lệ (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2007 và thời kỳ ổn định ngân sách 2007 - 2010 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4 Nghị quyết 28/2006/NQ-HĐND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2007
- 5 Quyết định 47/2006/QĐ-UBND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2007
- 6 Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2013 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 7 Nghị quyết 46/2006/NQ-HĐND về Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 8 Nghị quyết 96/2010/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2011 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 9 Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND điều chỉnh định mức phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, Đoàn thể tại Nghị quyết 21/2006/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 10 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 11 Nghị quyết 67/2007/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2008 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1 Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2013 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Nghị quyết 96/2010/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2011 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 78/2006/QĐ-UBND về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước giai đoạn 2007-2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 4 Quyết định 59/2010/QĐ-TTg ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 22/2011/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung
- 6 Nghị quyết 29/2006/NQ-HĐND phê chuẩn định mức dự toán chi thường xuyên; phân bổ nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu ngân sách giữa cấp chính quyền địa phương; thời kỳ ổn định ngân sách địa phương; thời gian quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2007 - 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII, kỳ họp thứ 8 ban hành
- 7 Nghị quyết 10/2006/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; Tỷ lệ (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2007 và thời kỳ ổn định ngân sách 2007 - 2010 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 8 Nghị quyết 28/2006/NQ-HĐND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2007
- 9 Quyết định 47/2006/QĐ-UBND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2007
- 10 Nghị quyết 46/2006/NQ-HĐND về Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 11 Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND điều chỉnh định mức phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, Đoàn thể tại Nghị quyết 21/2006/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 12 Nghị quyết 67/2007/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2008 do tỉnh Bình Thuận ban hành