TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 11/2013/NQ-HĐND VỀ PHÍ BẾN XE KHÁCH TẠI TỈNH TRÀ VINH
Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 11/07/2013, phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại các Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và vận tải hàng hóa tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Mức thu phí tại các Bến xe khách
Mức thu phí được phân biệt chi tiết giữa Bến xe tỉnh và Bến xe huyện đối với từng danh mục dịch vụ như sau:
- Phí xe qua bến:
- Tuyến có cự ly từ 100 km trở lên: 2.250 đồng/ghế/lượt đối với Bến xe tỉnh; 1.500 đồng/ghế/lượt đối với Bến xe huyện.
- Tuyến có cự ly dưới 100 km: 1.500 đồng/ghế/lượt đối với Bến xe tỉnh; 1.200 đồng/ghế/lượt đối với Bến xe huyện.
- Các tuyến nội tỉnh, xe buýt, xe taxi: 750 đồng/ghế/lượt áp dụng đồng nhất cho cả Bến xe tỉnh và Bến xe huyện.
- Xe vận tải hàng hóa có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên: 12.000 đồng/lượt đối với Bến xe tỉnh; 8.000 đồng/lượt đối với Bến xe huyện.
- Xe vận tải hàng hóa có trọng tải dưới 2,5 tấn: 6.000 đồng/lượt đối với Bến xe tỉnh; 4.000 đồng/lượt đối với Bến xe huyện.
- Phí xe lưu bến qua đêm (tính theo lượt đêm):
- Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên: 15.000 đồng/xe/đêm đối với Bến xe tỉnh; 9.000 đồng/xe/đêm đối với Bến xe huyện.
- Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế: 12.000 đồng/xe/đêm đối với Bến xe tỉnh; 7.500 đồng/xe/đêm đối với Bến xe huyện.
- Xe hàng hóa có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên: 16.500 đồng/xe/đêm đối với Bến xe tỉnh; 10.500 đồng/xe/đêm đối với Bến xe huyện.
- Xe hàng hóa có trọng tải dưới 2,5 tấn: 13.500 đồng/xe/đêm đối với Bến xe tỉnh; 9.000 đồng/xe/đêm đối với Bến xe huyện.
- Phí xe lưu bến qua đêm (tính theo vé tháng):
- Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên: 195.000 đồng/xe/tháng đối với Bến xe tỉnh; 150.000 đồng/xe/tháng đối với Bến xe huyện.
- Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế: 150.000 đồng/xe/tháng đối với Bến xe tỉnh; 105.000 đồng/xe/tháng đối với Bến xe huyện.
- Xe hàng hóa có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên: 225.000 đồng/xe/tháng đối với Bến xe tỉnh; 150.000 đồng/xe/tháng đối với Bến xe huyện.
- Xe hàng hóa có trọng tải dưới 2,5 tấn: 180.000 đồng/xe/tháng đối với Bến xe tỉnh; 112.500 đồng/xe/tháng đối với Bến xe huyện.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Tỷ lệ trích lại và nộp ngân sách: Đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí được phép trích để lại 10% trên tổng số tiền thu được để phục vụ hoạt động thu phí. Phần còn lại 90% phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
- Đơn vị sự nghiệp công lập: Đơn vị thu phí thuộc diện thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tỷ lệ % để lại riêng, nhằm đảm bảo phù hợp với cơ chế tự chủ về tài chính và biên chế.
- Thủ tục thực hiện: Việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí phải được thực hiện theo đúng các quy định pháp luật tài chính hiện hành.
4. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Thời điểm có hiệu lực: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2013.
- Văn bản hết hiệu lực: Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 15/3/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu và quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bến xe khách trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thi hành.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2013/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 11 tháng 07 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TẠI CÁC BẾN XE KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X;
Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Xét Tờ trình số 2319/TTr-UBND ngày 01/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại các Bến xe khách trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Mức thu
| TT | Danh mục | Đơn vị tính | Bến xe tỉnh | Bến xe huyện |
| I | Phí xe qua bến |
|
|
|
| 1 | Tuyến có cự ly từ 100 km trở lên | Đồng/ghế/lượt | 2.250 | 1.500 |
| 2 | Tuyến có cự ly dưới 100 km | Đồng/ghế/lượt | 1.500 | 1.200 |
| 3 | Các tuyến nội tỉnh; xe buýt; taxi. | Đồng/ghế/lượt | 750 | 750 |
| 4 | Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên | Đồng/lượt | 12.000 | 8.000 |
| 5 | Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn | Đồng/lượt | 6.000 | 4.000 |
| II | Phí xe lưu bến qua đêm |
|
|
|
| 1 | Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên | Đồng/xe/đêm | 15.000 | 9.000 |
| 2 | Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế | Đồng/xe/đêm | 12.000 | 7.500 |
| 3 | Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên | Đồng/xe/đêm | 16.500 | 10.500 |
| 4 | Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn | Đồng/xe/đêm | 13.500 | 9.000 |
| III | Phí xe lưu bến qua đêm (vé tháng) |
|
|
|
| 1 | Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên | Đồng/xe/tháng | 195.000 | 150.000 |
| 2 | Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế | Đồng/xe/tháng | 150.000 | 105.000 |
| 3 | Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên | Đồng/xe/tháng | 225.000 | 150.000 |
| 4 | Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn | Đồng/xe/tháng | 180.000 | 112.500 |
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
- Đối với đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí được trích để lại 10% dùng cho hoạt động thu phí, phần còn lại 90% nộp ngân sách nhà nước. Việc kê khai, thu nộp, quản lý sử dụng tiền phí đơn vị thực hiện theo đúng quy định.
- Riêng đối với các đơn vị, tổ chức thu phí thực hiện theo cơ chế của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (đơn vị sự nghiệp công lập), giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cụ thể tỷ lệ % để lại nhằm thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và tài chính.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 22/7/2013; bãi bỏ Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 15/3/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 12 về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu và quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Thông tư 24/2010/TT-BGTVT quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung mức thu và quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 2663/QĐ-UBND năm 2013 thực hiện Nghị quyết 84/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bến thuyền trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 4 Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung mức thu và quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 3 Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Thông tư 24/2010/TT-BGTVT quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7 Quyết định 2663/QĐ-UBND năm 2013 thực hiện Nghị quyết 84/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bến thuyền trên địa bàn tỉnh Quảng Nam