Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt Đề án tổ chức lại nghề khai thác hải sản tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2013 - 2020. Đây là chính sách quan trọng nhằm cơ cấu lại ngành khai thác thủy sản theo hướng bền vững, bảo vệ nguồn lợi tự nhiên gắn liền với bảo đảm an ninh quốc phòng vùng biển.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Nghị quyết phê duyệt Đề án tổ chức lại nghề khai thác hải sản tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2013 - 2020.
  • Số hiệu: 11/2013/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
  • Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 12 năm 2013.
  • Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

- Quan điểm phát triển và tổ chức lại nghề khai thác hải sản

Hoạt động tổ chức lại nghề khai thác hải sản tại Ninh Thuận được thực hiện dựa trên các quan điểm chủ đạo sau:

  • Bảo đảm an toàn, ổn định và phát triển bền vững; khai thác một cách hợp lý nguồn lợi tự nhiên phù hợp với định hướng phát triển ngành thủy sản.
  • Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với nhiệm vụ an ninh, quốc phòng trên từng vùng biển, góp phần cùng các lực lượng quốc phòng tạo ra thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
  • Lấy hiệu quả kinh tế làm động lực phát triển, đặt lợi ích trước mắt của cá nhân, ngành và địa phương trong mối quan hệ tổng thể với sự phát triển kinh tế - xã hội lâu dài của tỉnh và cả nước.

- Mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn

Đề án phân chia lộ trình thực hiện thành hai giai đoạn rõ rệt với các chỉ tiêu định lượng cụ thể:

Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015:

  • Hoàn thành công tác phân định ranh giới quản lý hoạt động khai thác hải sản tại vùng biển ven bờ giáp ranh giữa tỉnh Ninh Thuận với các tỉnh Khánh Hòa và Bình Thuận.
  • Thực hiện phân cấp 100% nhiệm vụ quản lý tàu cá gắn máy có tổng công suất máy chính nhỏ dưới 20CV và vùng nước ven bờ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố.
  • Cơ bản chấm dứt hoạt động khai thác hải sản bằng nghề vây rút có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định, sử dụng chất nổ, hóa chất độc hại trên các vùng biển. Ổn định các nghề truyền thống hiệu quả ở vùng ven bờ và từng bước chấm dứt tình trạng khai thác mang tính hủy diệt nguồn lợi.
  • Phát triển đội tàu khơi với 750 tàu cá có công suất trên 90CV thường xuyên hoạt động khai thác, trong đó có 20 chiếc hoạt động tại các vùng biển xa. Đạt tỷ lệ 70% - 75% tàu cá tham gia các tổ, đội đoàn kết sản xuất trên biển.
  • Từng bước tổ chức hợp tác xã sản xuất theo chuỗi sản phẩm khép kín từ cung ứng hậu cần, khai thác, vận chuyển đến thu mua, chế biến, tiêu thụ (mô hình có tàu dịch vụ hậu cần trên ngư trường). Thành lập từ 1 đến 2 nghiệp đoàn nghề cá từ các tổ đoàn kết, hợp tác xã khai thác xa bờ và biển xa.
  • Giám sát hành trình từ 15% đến 20% tàu cá hoạt động tại vùng khơi và cơ bản giám sát được tàu cá hoạt động trên các vùng biển theo quy định.
  • Giảm tổn thất sau thu hoạch xuống dưới mức 15%. Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc từ khai thác, bảo quản đến chế biến và tiêu thụ đối với tàu khai thác cá ngừ (nếu có).
  • Phấn đấu đưa tổng sản lượng khai thác hải sản hàng năm tăng trưởng bình quân từ 1,5% đến 2,0%, trong đó sản lượng khai thác vùng khơi đạt từ 40% đến 50% tổng sản lượng toàn tỉnh.

Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:

  • Chuyển đổi nghề nghiệp cho 100% hộ dân đang khai thác hải sản bằng các phương thức mang tính hủy diệt nguồn lợi sang các nghề khai thác thích hợp.
  • Cắt giảm 25% số lượng tàu cá có tổng công suất máy chính nhỏ dưới 20CV.
  • Nâng tổng số tàu cá công suất trên 90CV hoạt động vùng khơi lên 833 tàu, trong đó có từ 100 đến 120 tàu hoạt động tại các vùng biển xa. Đạt tỷ lệ 100% tàu cá tham gia vào các tổ, đội đoàn kết sản xuất trên biển.
  • Nhân rộng mô hình hợp tác xã, nghiệp đoàn nghề cá hoạt động theo chuỗi sản phẩm khép kín từ cung ứng hậu cần, khai thác, vận chuyển đến thu mua, chế biến, tiêu thụ theo mô hình có tàu dịch vụ hậu cần trên ngư trường.
  • Thực hiện giám sát hành trình đối với 100% tàu cá hoạt động tại vùng khơi.
  • Tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác hải sản hàng năm đạt bình quân từ 1,8% đến 2,2%, nâng tỷ trọng sản lượng khai thác vùng khơi đạt từ 60% đến 75% tổng sản lượng toàn tỉnh.

- Nhiệm vụ trọng tâm của Đề án

  • Tổ chức lại hoạt động sản xuất nghề khai thác hải sản trên cả 3 vùng biển của tỉnh Ninh Thuận bao gồm: vùng bờ, vùng lộng và vùng khơi.
  • Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với các hoạt động khai thác hải sản.
  • Tổ chức lại hệ thống dịch vụ, hậu cần phục vụ kịp thời cho hoạt động khai thác hải sản trên biển.

- Các dự án ưu tiên đầu tư thực hiện

  • Xây dựng mô hình chuyển đổi nghề cho ngư dân.
  • Hỗ trợ đóng mới tàu dịch vụ hậu cần hoạt động trực tiếp trên biển.
  • Nghiên cứu, cải tiến một số nghề khai thác hải sản nhằm nâng cao hiệu quả và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

- Nguồn vốn và dự toán kinh phí thực hiện Đề án

Tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án cho cả giai đoạn 2013 - 2020 là 2.157,07 tỷ đồng, được phân bổ cụ thể theo từng giai đoạn như sau:

  • Giai đoạn 2013 - 2015 (Tổng kinh phí khoảng 403,37 tỷ đồng): Vốn từ ngân sách Trung ương hỗ trợ 92,5 tỷ đồng; ngân sách địa phương bố trí 10,87 tỷ đồng; vốn vay tín dụng và vốn tự có của doanh nghiệp, nhân dân là 300 tỷ đồng.
  • Giai đoạn 2016 - 2020 (Tổng kinh phí khoảng 1.753,70 tỷ đồng): Vốn từ ngân sách Trung ương hỗ trợ 764 tỷ đồng; ngân sách địa phương bố trí 39,7 tỷ đồng; vốn vay tín dụng và vốn tự có của doanh nghiệp, nhân dân là 950 tỷ đồng.

- Các nhóm giải pháp chủ yếu

  • Công tác tuyên truyền: Chú trọng tuyên truyền sâu rộng nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể và cộng đồng ngư dân về bảo vệ nguồn lợi thủy sản và an toàn trên biển.
  • Cơ chế chính sách và tổ chức bộ máy: Quan tâm xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp; kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về thủy sản tại địa phương.
  • Khoa học và công nghệ: Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hiện đại trong khai thác và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
  • Đào tạo nguồn nhân lực: Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật khai thác, vận hành tàu thuyền cho ngư dân.
  • Huy động vốn: Triển khai các giải pháp linh hoạt để huy động và lồng ghép các nguồn vốn ngân sách, vốn tín dụng và nguồn lực xã hội hóa từ doanh nghiệp, người dân.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn để tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát, bảo đảm việc thực hiện Nghị quyết đạt hiệu quả cao nhất.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2013/NQ-HĐND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 18 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC LẠI NGHỀ KHAI THÁC HẢI SẢN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thủy sản năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển;

Căn cứ Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về lĩnh vực thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 48/2010/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển;

Xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết về việc phê duyệt Đề án tổ chức lại nghề khai thác hải sản tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2013 - 2020;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức lại nghề khai thác hải sản tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2013 - 2020, với các nội dung chính sau đây:

1. Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án

a) Quan điểm

Tổ chức lại nghề khai thác hải sản phải đảm bảo an toàn, ổn định, bền vững, khai thác một cách hợp lý nguồn lợi tự nhiên phù hợp với định hướng phát triển ngành. Đồng thời gắn với nhiệm vụ an ninh, quốc phòng trên từng vùng biển, tham gia cùng với lực lượng quốc phòng tạo ra thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. Lấy hiệu quả kinh tế làm động lực, không chỉ nhắm tới lợi ích trước mắt của cá nhân, của ngành, địa phương mà phải đặt trong mối quan hệ tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lâu dài của tỉnh và đất nước.

b) Mục tiêu

* Giai đoạn 2013 đến năm 2015:

- Hòan thành công tác phân định ranh giới quản lý hoạt động khai thác hải sản tại vùng biển ven bờ giáp ranh giữa Ninh Thuận với các tỉnh Khánh Hòa và Bình Thuận;

- Thực hiện phân cấp 100% nhiệm vụ quản lý tàu cá gắn máy có tổng công suất máy chính nhỏ dưới 20CV và vùng nước ven bờ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện/thành phố;

- Cơ bản chấm dứt hoạt động khai thác hải sản bằng nghề vây rút có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định, chất nổ, hóa chất độc trên các vùng biển. Ổn định các nghề truyền thống của ngư dân đang hoạt động khai thác tại vùng biển ven bờ trong tỉnh và vẫn mang lại hiệu quả kinh tế; từng bước chấm dứt tình trạng khai thác hải sản bằng các hình thức mang tính hủy diệt nguồn lợi;

- Toàn tỉnh có 750 tàu cá trên 90CV thường xuyên hoạt động khai thác tại vùng khơi, trong đó đội tàu thực hiện khai thác tại các vùng biển xa đạt 20 chiếc. Với 70 - 75% số tàu là thành viên các tổ, đội ngư dân đoàn kết sản xuất trên biển. Từng bước tổ chức hợp tác xã sản xuất theo chuỗi sản phẩm khép kín từ cung ứng hậu cần, khai thác, vận chuyển đến thu mua, chế biến, tiêu thụ theo mô hình có tàu dịch vụ hậu cần trên ngư trường; tổ chức thành lập được từ 1 - 2 nghiệp đoàn nghề cá từ các tổ đoàn kết, hợp tác xã khai thác xa bờ và biển xa;

- Cơ bản giám sát được tàu cá hoạt động trên các vùng biển theo quy định. Giám sát hành trình 15 - 20% tàu cá hoạt động tại vùng khơi;

- Giảm tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 15%. Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc từ khai thác, bảo quản đến chế biến và tiêu thụ đối với tàu khai thác cá ngừ (nếu có);

- Phấn đấu đưa tổng sản lượng khai thác hải sản hàng năm tăng trưởng bình quân từ 1,5 - 2,0%. Trong đó sản lượng khai thác hải sản tại vùng khơi đạt 40 - 50% tổng sản lượng hải sản khai thác toàn tỉnh.

* Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:

- Chuyển đổi 100% các hộ khai thác hải sản bằng các hình thức mang tính hủy diệt nguồn lợi sang các nghề thích hợp;

- Giảm 25% số lượng tàu cá có tổng công suất máy chính nhỏ dưới 20CV;

- Toàn tỉnh có 833 tàu cá trên 90CV thường xuyên hoạt động khai thác tại vùng khơi, trong đó có 100 - 120 tàu cá hoạt động khai thác tại các vùng biển xa; 100% số tàu là thành viên các tổ, đội ngư dân đoàn kết sản xuất trên biển. Nhân rộng tổ chức hợp tác xã, nghiệp đoàn nghề cá sản xuất theo chuỗi sản phẩm khép kín từ cung ứng hậu cần, khai thác, vận chuyển đến thu mua, chế biến, tiêu thụ theo mô hình có tàu dịch vụ hậu cần trên ngư trường;

- Giám sát hành trình 100% tàu cá hoạt động tại vùng khơi;

- Phấn đấu đưa tổng sản lượng khai thác hải sản hàng năm tăng trưởng bình quân từ 1,8 - 2,2%. Trong đó sản lượng khai thác hải sản tại vùng khơi đạt 60 - 75% tổng sản lượng hải sản khai thác toàn tỉnh.

c) Nhiệm vụ

- Tổ chức lại sản xuất nghề khai thác hải sản trên các vùng biển tỉnh Ninh Thuận (vùng bờ, vùng lộng và vùng khơi).

- Nâng cao năng lực quản lý hoạt động khai thác hải sản.

- Tổ chức lại dịch vụ, hậu cần phục vụ khai thác hải sản.

2. Các dự án ưu tiên thực hiện Đề án

a) Xây dựng mô hình chuyển đổi nghề

b) Hỗ trợ đóng mới tàu dịch vụ hậu cần trên biển

c) Nghiên cứu cải tiến một số nghề khai thác hải sản

3. Kinh phí thực hiện Đề án

Tổng nhu cầu vốn cho cả giai đoạn 2.157,07 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2013 - 2015: tổng nhu cầu kinh phí đầu tư khoảng 403,37 tỷ đồng, trong đó: vốn từ ngân sách Trung ương 92,5 tỷ đồng; ngân sách địa phương 10,87 tỷ đồng; vốn vay tín dụng, vốn tự có của doanh nghiệp và nhân dân 300 tỷ đồng;

- Giai đoạn 2016 - 2020: tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 1.753,70 tỷ đồng, trong đó: vốn từ ngân sách Trung ương 764 tỷ đồng; ngân sách địa phương 39,7 tỷ đồng; vốn từ vay tín dụng, vốn tự có của doanh nghiệp và nhân dân 950 tỷ đồng.

4. Các giải pháp thực hiện Đề án

Chú trọng công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức của các cấp, ngành, đoàn thể và ngư dân.

a) Quan tâm xây dựng cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước phù hợp tại địa phương.

b) Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ.

c) Quan tâm đến công tác đào tạo nguồn nhân lực.

d) Các giải pháp về huy động vốn.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ giám sát, bảo đảm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Dũng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND phê duyệt Đề án tổ chức lại nghề khai thác hải sản tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2013 - 2020

Số hiệu: 11/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 18/12/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/12/2013
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND phê duyệt Đề án tổ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký