Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngày 05 tháng 12 năm 2014, Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang đã thông qua Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2015 nhằm đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch năm 2014, đồng thời đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu và giải pháp trọng tâm cho năm 2015.

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và toàn thể nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang trong việc triển khai, thực hiện và giám sát các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2014

  • Kết quả đạt được: Biểu dương sự nỗ lực vượt khó của nhân dân, chính quyền các cấp và cộng đồng doanh nghiệp. Công tác đầu tư xây dựng được chấn chỉnh theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg và Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, khắc phục nghiêm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; công tác an toàn giao thông và cải cách hành chính đạt kết quả khá tốt; các chính sách an sinh xã hội được triển khai hiệu quả.
  • Hạn chế, yếu kém: Tăng trưởng kinh tế đạt thấp so với kế hoạch, có 08/24 chỉ tiêu không đạt (chủ yếu thuộc lĩnh vực kinh tế). Hai mặt hàng chủ lực là lúa gạo và thủy sản gặp khó khăn trong tiêu thụ, giá bán giảm trong khi chi phí đầu vào tăng. Việc triển khai Nghị quyết số 09-NQ/TU về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao còn chậm, sự phối hợp giữa các ngành chưa tốt và còn đùn đẩy trách nhiệm. Nợ xấu có xu hướng gia tăng; tiến độ một số công trình trọng điểm còn chậm. Đời sống người dân, đặc biệt là ở vùng nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chậm cải thiện, nguy cơ tái nghèo còn cao.

Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2015

Nghị quyết xác định mục tiêu tổng quát là duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý và bền vững, bảo đảm nguồn lực thực hiện an sinh xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học vào sản xuất và chế biến; tái cơ cấu ngành nông nghiệp; nâng cao đời sống văn hóa tinh thần; thực hiện tốt giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm; đẩy mạnh cải cách hành chính và giữ vững quốc phòng, an ninh.

Các chỉ tiêu cụ thể được đề ra bao gồm:

  • Chỉ tiêu kinh tế:
    • Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá so sánh năm 2010 đạt từ 5,65% đến 6% so với năm 2014.
    • GRDP bình quân đầu người đạt 32,38 triệu đồng (tương đương 1.509 USD).
    • Cơ cấu kinh tế: Khu vực nông nghiệp chiếm 35,16%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 13,01%; khu vực dịch vụ chiếm 49,40%; thuế sản phẩm trừ trợ giá sản phẩm chiếm 2,44%.
    • Kim ngạch xuất khẩu đạt 1,050 tỷ USD.
    • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 23.339 tỷ đồng.
    • Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn đạt khoảng 5.560 tỷ đồng.
  • Chỉ tiêu xã hội:
    • Tốc độ tăng dân số tự nhiên ở mức 0,12%.
    • Tạo việc làm mới cho khoảng 35.000 lao động.
    • Tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 50%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 36%.
    • Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1% đến 1,2%.
    • Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 65%.
    • Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt 18,72 giường.
    • Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm còn khoảng 12,9%.
    • Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi dưới 6‰ và dưới 5 tuổi dưới 12‰.
    • Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: Bậc tiểu học đạt 99,89%, bậc trung học cơ sở đạt 75,67%.
  • Chỉ tiêu môi trường và phát triển nông thôn:
    • Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh đạt 88,5%.
    • Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch đạt 100%.
    • Tỷ lệ che phủ rừng và cây xanh phân tán đạt 22,4%.
    • Có thêm 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2015

Để hoàn thành các chỉ tiêu trên, Nghị quyết đề ra các nhóm giải pháp cụ thể:

  • Phát triển nông nghiệp và nông thôn: Triển khai hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, quy hoạch sản phẩm và vùng sản xuất. Khắc phục hạn chế để tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đồng bộ các gói hỗ trợ kỹ thuật, tài chính và thị trường; xây dựng nông thôn mới thực chất, không chạy theo thành tích.
  • Quản lý đầu tư công và tài chính: Giám sát chặt chẽ việc thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg và Chỉ thị số 27/CT-TTg về quản lý vốn đầu tư công và khắc phục nợ đọng xây dựng cơ bản. Phân bổ vốn đầu tư tuân thủ Luật Đầu tư công, ưu tiên trả nợ ngân sách và thu hồi tạm ứng, không bố trí vốn cho dự án mới chưa cấp bách. Tạo điều kiện cho nhân dân giám sát các công trình xây dựng.
  • Phát triển thị trường và hỗ trợ doanh nghiệp: Thực hiện đề án thiết lập hệ thống kênh phân phối hỗ trợ sản phẩm chủ lực của tỉnh giai đoạn 2012 - 2016. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
  • Kỷ cương tài chính - ngân sách: Kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, chống thất thu thuế, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Điều hành chi thường xuyên chặt chẽ theo dự toán, triệt để tiết kiệm, không duyệt chi bổ sung ngoài dự toán. Cắt giảm các khoản chi chưa cần thiết, giảm hội họp, hạn chế lễ hội, cắt giảm các đoàn đi công tác nước ngoài bằng ngân sách và có chế tài xử lý nghiêm người đứng đầu nếu vi phạm. Không ban hành chính sách mới làm tăng chi ngân sách.
  • Giáo dục, y tế và xã hội: Đẩy nhanh lộ trình đổi mới cơ chế hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết 40/NQ-CP. Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đúng lộ trình. Chủ động phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.
  • Bảo vệ môi trường: Thực hiện đúng lộ trình đóng lấp, xử lý ô nhiễm triệt để các bãi rác theo Quyết định số 1942/QĐ-UBND đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong năm 2015.
  • Quốc phòng, an ninh và cải cách hành chính: Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; đấu tranh trấn áp tội phạm; bảo đảm an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và phòng chống tệ nạn xã hội. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả của Tổ kiểm tra công vụ cấp tỉnh. Rà soát, điều chỉnh 6 chương trình trọng điểm cho phù hợp nguồn lực thực tế. Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo; tăng cường dân vận chính quyền và phát huy vai trò giám sát của nhân dân, báo chí trong phòng chống tham nhũng, lãng phí.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, chỉ đạo, điều hành và kiểm tra việc thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát, đôn đốc và vận động nhân dân thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 15 tháng 12 năm 2014).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2014/NQ-HĐND

An Giang, ngày 05 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 9

(Từ ngày 03 đến ngày 05/12/2014)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015; Báo cáo thẩm tra của các Ban và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và nhất trí khẳng định:

1. Biểu dương sự nỗ lực vượt khó của các tầng lớp nhân dân, chính quyền các cấp, các ngành và cộng đồng doanh nghiệp trong triển khai, thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2014 đã đạt được kết quả đáng khích lệ. Chấn chỉnh công tác đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp khắc phục nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh.

An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được ổn định, không để xảy ra điểm nóng trong dịp tết, lễ hội; công tác đảm bảo an toàn giao thông thực hiện khá tốt; cải cách hành chính được các ngành, các cấp tham gia tích cực và thường xuyên; triển khai thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội.

Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém: Tăng trưởng kinh tế đạt thấp so kế hoạch, 08/24 chỉ tiêu không đạt kế hoạch tập trung chủ yếu là lĩnh vực kinh tế. Hai mặt hàng chủ lực lúa gạo và thủy sản đều gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ, giá bán giảm trong khi chi phí đầu vào tăng. Việc triển khai thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 còn chậm, công tác phối hợp của các ngành chưa tốt, còn đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau; nợ xấu có chiều hướng gia tăng; một số công trình đầu tư xây dựng trọng điểm của tỉnh thực hiện còn chậm so tiến độ. Đời sống người dân chậm cải thiện; vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, nguy cơ tái nghèo cao.

2. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015:

a) Mục tiêu:

Duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý và bền vững, đảm bảo các nguồn lực để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ sinh học vào sản xuất và chế biến. Thực hiện tốt việc tái cơ cấu lại sản xuất trong nội ngành nông nghiệp. Quan tâm đầu tư, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân; Thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm mới cho người lao động; Đẩy mạnh cải cách hành chính; phát triển kinh tế song song với giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.

b) Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Tốc độ tăng tổng sản phẩm của tỉnh (GRDP) theo giá so sánh năm 2010 tăng từ 5,65 - 6% so với năm 2014.

- GDP bình quân đầu người đạt 32,38 triệu đồng, tương đương 1.509 USD (Tỷ giá tạm tính 1 USD = 21.458 VNĐ).

- Cơ cấu kinh tế: Khu vực nông nghiệp chiếm 35,16%; Khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 13,01%; Khu vực dịch vụ chiếm 49,40%; Thuế sản phẩm trừ trợ giá chính sách chiếm 2,44%.

- Kim ngạch xuất khẩu đạt 1,050 tỷ USD.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 23.339 tỷ đồng.

- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn khoảng 5.560 tỷ đồng.

- Tốc độ tăng dân số 0,12%

- Tạo việc làm cho khoảng 35.000 lao động.

- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 50%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề so tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 36%.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1 - 1,2%.

- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 65%.

- Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt 18,72 giường.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân khoảng 12,9%.

- Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi khoảng 6‰.

- Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi khoảng 12‰.

- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt khoảng 99,89%.

- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc trung học cơ sở đạt khoảng 75,67%.

- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 88,5%.

- Tỷ lệ dân đô thị được cấp nước sạch 100%.

- Tỷ lệ che phủ rừng và cây xanh phân tán đạt 22,4%.

- Có 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

c) Một số nhiệm vụ giải pháp cần tập trung:

Triển khai có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; các quy hoạch sản phẩm, quy hoạch vùng sản xuất...; sớm có biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế và tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Triển khai thực hiện nhanh đồng bộ các gói hỗ trợ kỹ thuật, tài chính, thị trường; giải pháp xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo theo tiêu chuẩn, không chạy theo thành tích.

Tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản. Thường xuyên kiểm tra tiến độ triển khai thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm. Tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân giám sát đối với các công trình xây dựng trên địa bàn.

Phân bổ, quản lý chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước phải tuân thủ đúng quy định của Luật Đầu tư công. Ưu tiên bố trí vốn để thanh toán các khoản nợ của ngân sách nhà nước, thu hồi các khoản tạm ứng. Không bố trí vốn đối với các dự án mới chưa cấp bách.

Triển khai thực hiện tốt đề án tiếp cận, thiết lập và xâm nhập hệ thống kênh phân phối để hỗ trợ sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh xâm nhập thị trường trong và ngoài nước giai đoạn 2012 - 2016.

Tiếp tục triển khai Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về giải quyết khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đến năm 2015.

Tăng cường kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, chống thất thu thuế, chống buôn lậu, gian lận thương mại, tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế; kịp thời phát hiện các đối tượng có dấu hiệu gian lận thương mại để thanh tra, kiểm tra thuế. Điều hành chi thường xuyên theo dự toán được duyệt, thực hiện triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; không duyệt chi bổ sung ngoài dự toán đã giao từ đầu năm; cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết để cân đối thu, chi ngân sách ở từng cấp; tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính trong chi tiêu ngân sách nhà nước, giảm hội họp, hạn chế tổ chức lễ hội, kỷ niệm thành lập ngành, cắt giảm các đoàn đi công tác nước ngoài bằng nguồn ngân sách kể cả đối với các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu nhà nước nắm quyền chi phối; đồng thời có biện pháp chế tài xử lý người đứng đầu khi vi phạm. Không ban hành chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách.

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Nghị quyết 40/NQ-CP ngày 09/8/2012 của Chính phủ thực hiện Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về Đề án "Đổi mới cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa loại hình dịch vụ sự nghiệp công".

Triển khai và thực hiện tốt nhiệm vụ “đổi mới căn bản và toàn diện” công tác giáo dục và đào tạo. Thực hiện tốt các giải pháp để Đề án Phổ cập giáo dục cho trẻ em mầm non 5 tuổi được hoàn thành đúng lộ trình vào năm 2015.

Thực hiện tốt công tác dự phòng, điều trị các loại dịch bệnh mới phát sinh không để phát sinh thành dịch. Quan tâm nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.

Thực hiện đúng lộ trình về đóng lấp xử lý ô nhiễm triệt để các bãi rác theo Quyết định số 1942/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục các cơ sở điểm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý trên địa bàn tỉnh trong năm 2015.

Tăng cường củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Triển khai đồng bộ các giải pháp tấn công trấn áp các loại tội phạm. Đảm bảo an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, chống tệ nạn ma túy, mại dâm HIV/AIDS.

Tiếp tục thực hiện tốt việc rà soát, cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ công. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ kiểm tra công vụ cấp tỉnh. Khẩn trương rà soát và điều chỉnh nội dung 6 chương trình trọng điểm và chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho phù hợp với thực tế tình hình và khả năng nguồn lực về tài chính và nguồn lực hiện có. Giải quyết nhanh, kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.

Tăng cường công tác dân vận chính quyền ở cả ba cấp hành chính. Tạo nhiều kênh thông tin để báo, đài và người dân tham gia giám sát, tố cáo tham nhũng, lãng phí.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, chỉ đạo, điều hành và kiểm tra việc thực hiện của các ngành, các cấp. Tăng cường trách nhiệm, phối hợp hành động giữa các ngành và địa phương để đảm bảo thực hiện thắng lợi nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, tăng cường tuyên truyền, giám sát, đôn đốc các ngành, các cấp và vận động nhân dân tích cực thực hiện nghị quyết.

Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 9 kêu gọi đồng bào, cán bộ, chiến sĩ tiếp tục phát huy thành tích đạt được, triệt để thực hành tiết kiệm trong tiêu dùng, sản xuất, nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, tận dụng thời cơ thuận lợi, khai thác tiềm năng thế mạnh của tỉnh nhà, đoàn kết thống nhất, chung sức, chung lòng thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu năm 2015 góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phan Văn Sáu

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2015 do tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 11/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 05/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Phan Văn Sáu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND về nhiệm vụ kinh t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký