Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành ngày 13 tháng 7 năm 2018 quy định chi tiết về mức giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum áp dụng cho năm học 2018-2019. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này:
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XI, Kỳ họp thứ 6.
- Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 7 năm 2018.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 29 tháng 7 năm 2018.
- Phạm vi áp dụng: Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Kon Tum quản lý trong năm học 2018-2019.
Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập được phân chia cụ thể theo 3 vùng địa bàn và các cấp học như sau (đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng):
- Vùng 1: Gồm 6 phường thuộc thành phố Kon Tum (Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh). Mức học phí cụ thể:
- Mầm non: 52.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS): 40.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT): 52.000 đồng/tháng.
- Vùng 2: Gồm 4 phường còn lại của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn thuộc 6 huyện (Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy), ngoại trừ các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành. Mức học phí cụ thể:
- Mầm non: 30.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS): 23.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT): 30.000 đồng/tháng.
- Vùng 3: Gồm các xã còn lại và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng 2. Mức học phí cụ thể:
- Mầm non: 25.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS): 19.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT): 25.000 đồng/tháng.
- Đối với giáo dục thường xuyên: Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên cùng địa bàn, tuân thủ theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
Quy định áp dụng cho chương trình đào tạo đại trà trình độ trung cấp, cao đẳng tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư (đơn vị tính: đồng/tháng/sinh viên):
- Nhóm ngành 1 (Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản):
- Trình độ Trung cấp: 350.000 đồng/tháng.
- Trình độ Cao đẳng: 400.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 2 (Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch):
- Trình độ Trung cấp: 400.000 đồng/tháng.
- Trình độ Cao đẳng: 460.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 3 (Y dược):
- Trình độ Trung cấp: 480.000 đồng/tháng.
- Trình độ Cao đẳng: 540.000 đồng/tháng.
- Học phí tính theo tín chỉ, mô-đun: Được xác định dựa trên quy định tại Khoản 9 Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
- Học phí học lại:
- Mức thu học phí học lại cho mỗi tín chỉ, mô-đun bằng 50% học phí đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun thông thường.
- Riêng đối với hệ đào tạo nghề, mức thu học lại bằng 80% giá dịch vụ đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun.
- Đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên:
- Mức học phí áp dụng không vượt quá 150% mức thu học phí của hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo tại các cơ sở chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác, mức thu học phí được thực hiện theo sự thỏa thuận về chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2018/NQ-HĐND | Kon Tum, ngày 19 tháng 7 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO (HỌC PHÍ) THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH KON TUM NĂM HỌC 2018-2019
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 50 /TTr-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2018-2019; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2018-2019
1. Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
| TT | Cấp học | Vùng và giá dịch vụ (học phí) | ||
| Vùng 1 | Vùng 2 | Vùng 3 | ||
| 1 | Mầm non | 52.000 | 30.000 | 25.000 |
| 2 | Trung học cơ sở | 40.000 | 23.000 | 19.000 |
| 3 | Trung học phổ thông | 52.000 | 30.000 | 25.000 |
Trong đó:
+ Vùng 1: Gồm 6 phường: Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh của thành phố Kon Tum.
+ Vùng 2: Gồm 4 phường của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn thuộc 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy (trừ các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành).
+ Vùng 3: Các xã còn lại và các thôn đặc biệt khó khăn của vùng 2.
- Đối với giáo dục thường xuyên: Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức giá dịch vụ (học phí) tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn (theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 86/2015/NĐ-CP).
2. Đối với giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý
- Chương trình đào tạo đại trà trình độ đào tạo trung cấp, cao đẳng tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| NHÓM NGÀNH, NGHỀ | Trung cấp | Cao đẳng |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 350 | 400 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 400 | 460 |
| 3. Y dược | 480 | 540 |
- Đối với mức giá dịch vụ (học phí) đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun: Được xác định theo quy định tại Khoản 9 Điều 5 Nghị định 86/2015/NĐ-CP.
- Mức giá dịch vụ (học phí) học lại: Mỗi tín chỉ, mô-đun học lại bằng 50% học phí đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun. Riêng đào tạo nghề bằng 80% giá dịch vụ (học phí) đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun.
- Đối với đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Mức giá dịch vụ (học phí) giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng mức thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học (theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 Nghị định 86/2015/NĐ-CP).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XI Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2018 về quy định mức thu học phí của Trường Thực hành mầm non trực thuộc Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế
- 2 Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2018-2019
- 3 Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội và mức thu học phí đối với Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long, Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội năm học 2018-2019
- 4 Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND quy định về giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2019-2020
- 5 Quyết định 104/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành đã hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2019
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2018 về quy định mức thu học phí của Trường Thực hành mầm non trực thuộc Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế
- 9 Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2018-2019
- 10 Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội và mức thu học phí đối với Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long, Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội năm học 2018-2019
- 11 Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND quy định về giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2019-2020