Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 111/NQ-HĐND năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quyết định kế hoạch đầu tư công năm 2019 của tỉnh, bao gồm nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách nhà nước, các nguồn vốn do địa phương quản lý và nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.

Thông tin chung về Nghị quyết

  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ 7.
  • Ngày thông qua: Ngày 06 tháng 12 năm 2018.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2019.

1. Kế hoạch vốn đầu tư công do địa phương quản lý (Điều 1)

Tổng vốn đầu tư trong cân đối ngân sách tỉnh và các nguồn vốn đầu tư khác năm 2019 do tỉnh Hòa Bình quản lý là 1.438.590 triệu đồng (Một nghìn bốn trăm ba mươi tám tỷ, năm trăm chín mươi triệu đồng). Cơ cấu và phương án phân bổ chi tiết đối với từng nguồn vốn được quy định cụ thể như sau:

Nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách tỉnh: Tổng số 577.390 triệu đồng, phân bổ cho các nhiệm vụ:

  • Bố trí cho các dự án khởi công trước ngày 31/12/2015: 80.563 triệu đồng (trong đó dự án đã hoàn thành là 5.463 triệu đồng, dự án chuyển tiếp là 75.100 triệu đồng).
  • Bố trí cho các dự án khởi công, thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020: 400.737 triệu đồng (bao gồm dự án hoàn thành: 6.145 triệu đồng; dự án chuyển tiếp, đối ứng ngân sách trung ương, dự án đình hoãn: 274.092 triệu đồng; dự án khởi công mới năm 2019: 114.000 triệu đồng; dự án chuẩn bị đầu tư năm 2019: 6.500 triệu đồng).
  • Xử lý tồn tại: 10.278 triệu đồng.
  • Vốn đối ứng các dự án ODA: 44.612 triệu đồng.
  • Vốn bố trí cho các dự án PPP: 3.000 triệu đồng.
  • Vốn ngân sách phát triển xã: 17.000 triệu đồng.
  • Thu hồi, hoàn trả vốn tạm ứng, vay tín dụng: 21.200 triệu đồng.

Nguồn vốn thu sử dụng đất: Tổng số 604.200 triệu đồng, phân bổ như sau:

  • Bố trí cho các dự án khởi công trước ngày 31/12/2015: 102.188 triệu đồng (dự án đã hoàn thành: 18.500 triệu đồng, dự án chuyển tiếp: 83.688 triệu đồng).
  • Bố trí cho các dự án khởi công, thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020: 268.000 triệu đồng (dự án hoàn thành: 5.000 triệu đồng; dự án chuyển tiếp, đối ứng ngân sách trung ương, dự án đình hoãn: 223.500 triệu đồng; dự án khởi công mới năm 2019: 38.500 triệu đồng; dự án chuẩn bị đầu tư năm 2019: 1.000 triệu đồng).
  • Xử lý tồn tại: 414 triệu đồng.
  • Các chi phí khác: 60.000 triệu đồng.
  • Thu hồi, hoàn trả vốn tạm ứng, vay tín dụng: 173.598 triệu đồng.

Nguồn vốn đầu tư khác: Tổng số 240.000 triệu đồng, phân bổ như sau:

  • Bố trí cho các dự án khởi công, thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020: 202.000 triệu đồng (dự án hoàn thành: 21.370 triệu đồng; dự án chuyển tiếp, đối ứng ngân sách trung ương, dự án đình hoãn: 15.630 triệu đồng; dự án khởi công mới năm 2019: 165.000 triệu đồng).
  • Các chi phí khác: 10.000 triệu đồng.
  • Thu hồi, hoàn trả vốn tạm ứng, vay tín dụng: 28.000 triệu đồng.

Nguồn thu xổ số kiến thiết: Tổng số 17.000 triệu đồng, phân bổ như sau:

  • Bố trí cho các dự án khởi công trước ngày 31/12/2015 đã hoàn thành: 1.342 triệu đồng.
  • Bố trí cho các dự án khởi công, thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020: 15.300 triệu đồng (dự án chuyển tiếp: 3.300 triệu đồng; dự án khởi công mới năm 2019: 12.000 triệu đồng).
  • Xử lý tồn tại: 358 triệu đồng.

2. Kế hoạch vốn đầu tư công sử dụng nguồn ngân sách Trung ương (Điều 2)

Nghị quyết ghi nhận kế hoạch đầu tư công năm 2019 sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho tỉnh Hòa Bình với các danh mục cụ thể:

Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: Tổng số 317.970 triệu đồng, phân bổ chi tiết cho các chương trình mục tiêu:

  • Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng: 191.881 triệu đồng.
  • Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững: 16.710 triệu đồng.
  • Chương trình mục tiêu quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm: 28.181 triệu đồng.
  • Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư: 21.500 triệu đồng.
  • Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương: 17.198 triệu đồng.
  • Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin: 8.000 triệu đồng.
  • Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo: 7.000 triệu đồng.
  • Chương trình mục tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương giai đoạn 2016 - 2020: 6.500 triệu đồng.
  • Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch: 6.000 triệu đồng.
  • Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016 - 2020: 6.000 triệu đồng.
  • Chương trình mục tiêu y tế - dân số giai đoạn 2016 - 2020: 5.500 triệu đồng.
  • Chương trình mục tiêu phát triển thủy sản bền vững: 3.500 triệu đồng.

Vốn đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn nước ngoài: Tổng số 488.916 triệu đồng.

Vốn đầu tư các chương trình mục tiêu Quốc gia: Tổng số 400.058 triệu đồng, bao gồm:

  • Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới: 249.500 triệu đồng.
  • Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 150.558 triệu đồng.

3. Tổ chức thực hiện và giám sát (Điều 3)

Để đảm bảo kế hoạch đầu tư công năm 2019 được triển khai hiệu quả, đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết, định kỳ đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh. Đối với các nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và vốn nước ngoài chưa được giao chi tiết kế hoạch vốn năm 2019, UBND tỉnh phải xây dựng phương án dự kiến phân bổ chi tiết cho từng dự án và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định. Trường hợp quyết định giao vốn của Thủ tướng Chính phủ có sự khác biệt so với kế hoạch tại Nghị quyết này, UBND tỉnh phải rà soát và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định chính thức.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 111/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày 06 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2019 TỈNH HÒA BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật T chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;

Trên cơ sở Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình; Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Hòa Bình; Nghị quyết số 95/2018/NQ-HĐND ngày 04/7/2018 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công năm 2019 tỉnh Hòa Bình; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định Kế hoạch đầu tư công năm 2019 tỉnh Hòa Bình, vốn đầu tư trong cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do địa phương quản lý, như sau:

Tổng vốn đầu tư trong cân đối ngân sách tỉnh và các nguồn vốn đầu tư khác năm 2019 do tỉnh quản lý là: 1.438.590 triệu đồng

(Một nghìn bốn trăm ba mươi tám tỷ, năm trăm chín mươi triệu đng).

Trong đó: Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ 577.390 triệu đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 604.200 triệu đồng; nguồn xổ số kiến thiết 17.000 triệu đồng; vốn đầu tư khác 240.000 triệu đồng. Phương án phân bổ vốn cụ thể:

1. Nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách tỉnh: 577.390 triệu đồng

a) Bố trí vốn cho các dự án khởi công trước ngày 31/12/2015 là: 80.563 triệu đồng. Trong đó:

- Dự án đã hoàn thành: 5.463 triệu đồng.

- Dự án chuyển tiếp: 75.100 triệu đồng.

b) Bố trí vốn cho các dự án khởi công, thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 là 400.737 triệu đồng. Trong đó:

- Dự án hoàn thành: 6.145 triệu đồng;

- Dự án chuyển tiếp, đối ứng dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, dự án đình hoãn là: 274.092 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới năm 2019 là 114.000 triệu đồng;

- Dự án chuẩn bị đầu tư năm 2019: 6.500 triệu đồng.

c) Xử lý tồn tại: 10.278 triệu đồng.

d) Vốn đối ứng các dự án ODA: 44.612 triệu đồng;

đ) Vốn bố trí cho các dự án PPP: 3.000 triệu đồng;

e) Vốn ngân sách phát triển xã: 17.000 triệu đồng.

f) Thu hồi, hoàn trả vốn tạm ứng, vay tín dụng: 21.200 triệu đồng.

2. Nguồn vốn thu sử dụng đất: 604.200 triệu đồng

a) Bố trí vốn cho các dự án khởi công trước ngày 31/12/2015 là: 102.188 triệu đồng. Trong đó:

- Dự án đã hoàn thành: 18.500 triệu đồng.

- Dự án chuyển tiếp: 83.688 triệu đồng.

b) Bố trí vốn cho các dự án khởi công, thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 là 268.000 triệu đồng. Trong đó:

- Dự án hoàn thành: 5.000 triệu đồng;

- Dự án chuyển tiếp, đối ứng dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, dự án đình hoãn: 223.500 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới năm 2019 là 38.500 triệu đồng.

- Dự án chuẩn bị đầu tư năm 2019: 1.000 triệu đồng.

c) Xử lý tồn tại: 414 triệu đồng.

d) Các chi phí khác: 60.000 triệu đồng.

đ) Thu hồi, hoàn trả vốn tạm ứng, vay tín dụng: 173.598 triệu đồng.

3. Nguồn vốn đầu tư khác: 240.000 triệu đồng

a) Bố trí vốn cho các dự án khởi công, thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 là 202.000 triệu đồng. Trong đó:

- Dự án hoàn thành: 21.370 triệu đồng;

- Dự án chuyển tiếp, đối ứng dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, dự án đình hoãn: 15.630 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới năm 2019 là 165.000 triệu đồng.

b) Các chi phí khác: 10.000 triệu đồng.

c) Thu hồi, hoàn trả vốn tạm ứng, vay tín dụng: 28.000 triệu đồng.

4. Nguồn thu xổ số kiến thiết: 17.000 triệu đồng

a) Bố trí vốn cho các dự án khởi công trước ngày 31/12/2015 đã hoàn thành: 1.342 triệu đồng.

b) Bố trí vốn cho các dự án khởi công, thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 là 15.300 triệu đồng. Trong đó:

- Dự án chuyển tiếp: 3.300 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới năm 2019 là 12.000 triệu đồng;

c) Xử lý tồn tại: 358 triệu đồng.

(Chi tiết tại biểu số 01-NSĐP kèm theo Nghị quyết).

Điều 2. Ghi nhận Kế hoạch đầu tư công năm 2019, sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương, cụ thể như sau:

1. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 317.970 triệu đồng

(Ba trăm mười bảy tỷ, chín trăm bảy mươi triệu đồng).

Trong đó:

a) Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng: 191.881 triệu đồng;

b) Chương trình mục tiêu phát triển thủy sản bền vững: 3.500 triệu đồng;

c) Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững: 16.710 triệu đồng;

d) Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư: 21.500 triệu đồng;

e) Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch: 6.000 triệu đồng;

f) Chương trình mục tiêu quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm: 28.181 triệu đồng;

g) Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo: 7.000 triệu đồng;

h) Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016 - 2020 là: 6.000 triệu đồng;

i) Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin: 8.000 triệu đồng;

j) Chương trình mục tiêu y tế - dân số giai đoạn 2016 - 2020 là: 5.500 triệu đồng;

k) Chương trình mục tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương giai đoạn 2016 - 2020 là: 6.500 triệu đồng;

l) Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương: 17.198 triệu đồng.

2. Vốn đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn nước ngoài: 488.916 triệu đồng.

3. Vốn đầu tư các chương trình mục tiêu Quốc gia: 400.058 triệu đồng. Trong đó:

- Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới: 249.500 triệu đồng;

- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 150.558 triệu đồng.

(Chi tiết tại biểu số 01-NSTW; biểu số 02-NSTW; biểu số 03-NSTW kèm theo Nghị quyết).

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật; định kỳ đánh giá và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết.

b) Đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn nước ngoài chưa được giao chi tiết kế hoạch vốn năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến phân bổ vốn chi tiết cho từng dự án và báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

c) Trường hợp quyết định giao vốn của Thủ tướng Chính phủ về nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn nước ngoài có khác so với kế hoạch vốn giao tại Nghị quyết này thì Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh (CT, các PCT);
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TP;
- Lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh;
- TT Tin học và công báo VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND (06b).

CHỦ TỊCH




Trần Đăng Ninh

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 111/NQ-HĐND năm 2018 về Kế hoạch đầu tư công năm 2019 tỉnh Hòa Bình

Số hiệu: 111/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 06/12/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
Người ký: Trần Đăng Ninh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 111/NQ-HĐND năm 2018 về Kế hoạch đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký