Giới thiệu chung về Nghị quyết 112/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 112/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 28 ngày 06 tháng 12 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, thay thế cho quy định cũ tại Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ phạm vi áp dụng và các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi chính sách phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản diễn ra trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trong công tác quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (Điều 2)
Nghị quyết đưa ra các nguyên tắc xác định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng trường hợp khai thác khoáng sản cụ thể như sau:
- Mức thu thông thường: Mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo Phụ lục mức thu, đơn vị tính phí ban hành kèm theo Nghị quyết này. Quy định này áp dụng cho cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản trong quá trình hoạt động.
- Mức thu đối với hoạt động khai thác tận thu: Đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản, mức thu phí bảo vệ môi trường được áp dụng bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu phí thông thường nêu trên.
Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành (Điều 3)
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, các điều khoản về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành được quy định rõ ràng:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Quốc việc Nam tỉnh Quảng Trị thực hiện giám sát việc triển khai Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 112/2024/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 06 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 28
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 204/TTr-UBND ngày 20/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản;
b) Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
1. Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản) theo Phụ lục mức thu, đơn vị tính phí ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 112/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
| 2 | Quặng măng-gan (mangan) | Tấn | 50.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000 |
| 6 | Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
| 7 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng- ti- moan (antimon) | Tấn | 50.000 |
| 8 | Quặng chì, quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 9 | Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit) | Tấn | 30.000 |
| 10 | Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken) | Tấn | 60.000 |
| 11 | Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 270.000 |
| 12 | Quặng crô-mít (cromit) | Tấn | 60.000 |
| 13 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 2 | Đá, sỏi |
| - |
| 2.1 | Sỏi | m3 | 9.000 |
| 2.2 | Đá |
|
|
| 2.2.1 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) | m3 | 90.000 |
| 2.2.2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 7.500 |
| 3 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) | m3 | 6.750 |
| 4 | Đá làm fluorit | m3 | 4.500 |
| 5 | Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) |
|
|
| 5.1 | Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ | m3 | 70.000 |
| 5.2 | Đá hoa trắng làm bột carbonat | m3 | 7.500 |
| 6 | Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | m3 | 70.000 |
| 7 | Cát vàng | m3 | 7.500 |
| 8 | Cát trắng | m3 | 10.500 |
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 6.000 |
| 10 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 3.000 |
| 11 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 12 | Đôlômít (dolomit), quác-zít (quartzit) | m3 | 45.000 |
| 13 | Cao lanh | Tấn | 5.800 |
| 14 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30.000 |
| 15 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) | Tấn | 30.000 |
| 16 | A-pa-tít (apatit) | Tấn | 5.000 |
| 17 | Séc-păng-tin (secpentin) | Tấn | 5.000 |
| 18 | Than gồm: - Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò - Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên - Than nâu, than mỡ - Than khác | Tấn | 10.000 |
| 19 | Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) | Tấn | 70.000 |
| E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen | |||
| A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê- rin (berin), Sở-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz) | |||
| Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | |||
| 20 | Cuội, sạn | m3 | 9.000 |
| 21 | Đất làm thạch cao | m3 | 3.000 |
| 22 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 23 | Talc, diatomit | Tấn | 30.000 |
| 24 | Graphit, serecit | Tấn | 5.000 |
| 25 | Phen - sờ - phát (felspat) | Tấn | 4.600 |
| 26 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 27 | Các khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
- 1 Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2 Quyết định 31/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định 35/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2019/QĐ-UBND
- 1 Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2 Quyết định 31/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định 35/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2019/QĐ-UBND
- 1 Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2 Quyết định 31/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định 35/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2019/QĐ-UBND