Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 112/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 30 thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức phụ cấp, trợ cấp dành cho lực lượng dân quân tự vệ hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La, nhằm bảo đảm chế độ chính sách và động viên lực lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định về mức phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Sơn La. Quy định này được xây dựng căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số 16/2025/NĐ-CP) và điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định số 16/2025/NĐ-CP) của Chính phủ.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các lực lượng dân quân bao gồm: dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, dân quân pháo binh, dân quân trinh sát, dân quân thông tin, dân quân công binh, dân quân phòng hóa, dân quân y tế; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Chi tiết mức phụ cấp và trợ cấp đối với lực lượng dân quân

  • Mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng: Hưởng mức phụ cấp cố định là 1.200.000 đồng/người/tháng.
  • Mức trợ cấp ngày công lao động cơ bản: Dân quân khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng mức trợ cấp là 330.000 đồng/người/ngày.
  • Mức trợ cấp khi kéo dài thời hạn nghĩa vụ: Trường hợp dân quân được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp ngày công lao động được tăng thêm 165.000 đồng/người/ngày (tổng cộng là 495.000 đồng/người/ngày).
  • Mức trợ cấp khi thực hiện nhiệm vụ đặc thù, nguy hiểm: Đối với các nhiệm vụ đặc biệt như chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, khắc phục sự cố thảm họa ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp ngày công lao động được tăng thêm 165.000 đồng/người/ngày.

- Tổ chức thực hiện và giám sát

  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Ngày có hiệu lực: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
  • Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này hoàn toàn thay thế cho Nghị quyết số 141/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về quy định mức hỗ trợ chính sách đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La.
  • Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất đó.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 112/2025/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 29 tháng 4 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ MỨC PHỤ CẤP, TRỢ CẤP ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ;

Xét Tờ trình số 171/TTr-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh số 1048/BC-PC ngày 28 tháng 4 năm 2025; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định về mức phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 tháng 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ (được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ) và điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định số 16/2025/NĐ-CP).

2. Đối tượng áp dụng

Dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, dân quân pháo binh, dân quân trinh sát, dân quân thông tin, dân quân công binh, dân quân phòng hóa, dân quân y tế; các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Mức phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:

1. Mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng: 1.200.000 đồng/người/tháng.

2. Mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, dân quân pháo binh, dân quân trinh sát, dân quân thông tin, dân quân công binh, dân quân phòng hóa, dân quân y tế khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt là 330.000 đồng/người/ngày; trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm 165.000 đồng/người/ngày.

Trường hợp dân quân thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, khắc phục sự cố thảm hoạ ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định số 16/2025/NĐ-CP), mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm 165.000 đồng/người/ngày.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 141/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2020 của HĐND tỉnh về quy định mức hỗ trợ chính sách đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La.

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 30 thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- UB Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;
- Cục DQTV/BTTM/BQP;
- Phòng DQTV/BTM/QK 2;
- Thường trực Tỉnh ủy; HĐND, UBND, BMTTQ, Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- TT Huyện uỷ, Thị ủy, Thành ủy; HĐND; UBND huyện, thị xã, thành phố;
- TT Đảng ủy; HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;
- Lưu: VT, PC (5b).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thái Hưng

 

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 112/2025/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 112/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 29/04/2025
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Nguyễn Thái Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/05/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 112/2025/NQ-HĐND quy định về mức p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký