Giới thiệu chung về Nghị quyết 114/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết quy định chi tiết về các tiêu chí xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư công. Nội dung văn bản phân định rõ ràng các hạn mức tổng mức đầu tư gắn liền với từng lĩnh vực cụ thể nhằm tối ưu hóa công tác quản lý, phê duyệt và phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Tiêu chí xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C theo từng hạn mức đầu tư
Dựa trên tổng mức đầu tư và tính chất của từng lĩnh vực, các dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C được phân chia thành 4 nhóm hạn mức cụ thể như sau:
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng: Áp dụng đối với các dự án thuộc các lĩnh vực hạ tầng quy mô lớn và công nghiệp nặng, bao gồm: Giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ); Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng; Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở.
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng: Áp dụng đối với các lĩnh vực kỹ thuật, hạ tầng cơ sở và sản xuất công nghiệp phụ trợ, bao gồm: Giao thông (trừ các dự án cầu, cảng, sân bay, đường sắt, quốc lộ đã quy định ở nhóm trên); Thủy lợi; Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược; Sản xuất vật liệu (trừ hóa chất, phân bón, xi măng); Công trình cơ khí (trừ chế tạo máy, luyện kim); Bưu chính, viễn thông.
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng: Áp dụng đối với các lĩnh vực phát triển kinh tế nông nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đô thị, bao gồm: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Các ngành công nghiệp khác ngoài các lĩnh vực công nghiệp đã được quy định ở hai nhóm trên.
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng: Áp dụng đối với các lĩnh vực an sinh xã hội, văn hóa, giáo dục và dịch vụ, bao gồm: Y tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Hệ thống kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng (ngoại trừ xây dựng khu nhà ở đã quy định ở nhóm đầu tiên).
- Quy định về thời gian thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ mốc thời gian có hiệu lực thi hành là sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát, ủy quyền
Để đảm bảo nghị quyết được triển khai hiệu quả, đúng quy định pháp luật, công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và triển khai toàn diện các nội dung của nghị quyết.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình triển khai nghị quyết này.
- Cơ chế ủy quyền đặc biệt giữa hai kỳ họp: Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với các chương trình, dự án mang tính chất cấp bách thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong thời gian giữa hai kỳ họp. Sau khi quyết định, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo lại Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
Lưu ý: Mặc dù tiêu đề văn bản ghi nhận do tỉnh Hưng Yên ban hành, phần căn cứ thông qua tại phần cuối của nội dung trích xuất ghi nhận Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua và được ký thay Chủ tịch bởi Ủy viên Thường trực Lưu Thị Ngọc Sương.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 114/2015/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 15 tháng 7 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ TIÊU CHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRỌNG ĐIỂM NHÓM C
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư công, như sau:
1. Dự án có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:
a) Giao thông (bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ);
b) Công nghiệp điện;
c) Khai thác dầu khí;
d) Hóa chất, phân bón, xi măng;
đ) Chế tạo máy, luyện kim;
e) Khai thác, chế biến khoáng sản;
g) Xây dựng khu nhà ở;
2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:
a) Giao thông (trừ các dự án quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này);
b) Thủy lợi;
c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;
d) Kỹ thuật điện;
đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;
e) Hóa dược;
g) Sản xuất vật liệu (trừ các dự án quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này);
h) Công trình cơ khí (trừ các dự án quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này);
i) Bưu chính, viễn thông.
3. Dự án có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:
a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;
d) Công nghiệp (trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này).
4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:
a) Y tế, văn hóa, giáo dục;
b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;
c) Kho tàng;
d) Du lịch, thể dục thể thao;
đ) Xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều này).
Điều 2. Thời gian thực hiện
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Trong thời gian giữa hai kỳ họp, Hội đồng nhân dân ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án cấp bách thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 158/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND về Tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C tỉnh Bạc Liêu
- 3 Nghị quyết 204/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật Đầu tư công 2014
- 4 Nghị quyết 158/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND về Tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C tỉnh Bạc Liêu
- 6 Nghị quyết 204/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh