Nghị quyết 114/NQ-CP năm 2013 do Chính phủ ban hành nhằm phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai của tỉnh Đồng Tháp nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm an ninh quốc phòng.
I. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Đồng Tháp
Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp là 337.695 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính như sau:
1. Đất nông nghiệp:
- Diện tích quy hoạch đến năm 2020 là 265.947 ha, chiếm tỷ lệ 78,75% tổng diện tích tự nhiên (giảm so với mức 273.380 ha năm 2010).
- Đất trồng lúa chiếm vai trò chủ đạo với quy hoạch 220.000 ha (trong đó toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên), chiếm 82,72% diện tích đất nông nghiệp.
- Đất trồng cây lâu năm được quy hoạch 23.648 ha.
- Đất lâm nghiệp bao gồm: Đất rừng phòng hộ quy hoạch 1.335 ha (chỉ tiêu quốc gia phân bổ là 3.879 ha); Đất rừng đặc dụng quy hoạch 7.998 ha (chỉ tiêu quốc gia phân bổ là 9.135 ha); Đất rừng sản xuất quy hoạch 3.501 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản được quy hoạch ổn định ở mức 4.500 ha nhằm phục vụ thế mạnh kinh tế thủy sản của địa phương.
2. Đất phi nông nghiệp:
- Diện tích quy hoạch đến năm 2020 tăng lên 71.748 ha, chiếm tỷ lệ 21,25% tổng diện tích tự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và đô thị hóa.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 487 ha.
- Đất quốc phòng: 292 ha; Đất an ninh: 878 ha.
- Đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp được quy hoạch tổng cộng 2.272 ha (trong đó đất xây dựng khu công nghiệp là 1.266 ha và đất xây dựng cụm công nghiệp là 1.006 ha).
- Đất di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh: 544 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 130 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 224 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 245 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia và cấp tỉnh: 23.875 ha (bao gồm đất cơ sở văn hóa 161 ha, đất cơ sở y tế 116 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo 1.282 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao 375 ha).
- Đất ở tại đô thị: 2.500 ha.
3. Các khu vực chức năng khác:
- Đất chưa sử dụng: Quy hoạch đưa về mức 0 ha (khai thác triệt để toàn bộ quỹ đất).
- Đất đô thị: Quy hoạch đạt 18.309 ha vào năm 2020.
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên: Quy hoạch đạt 7.313 ha vào năm 2020.
4. Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả thời kỳ là 9.849 ha (trong đó giai đoạn 2011 - 2015 chuyển 7.013 ha; giai đoạn 2016 - 2020 chuyển 2.836 ha). Cơ cấu chuyển đổi bao gồm 5.787 ha đất trồng lúa, 3.955 ha đất trồng cây lâu năm, 69 ha đất rừng sản xuất và 38 ha đất nuôi trồng thủy sản.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 961 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm; chuyển 595 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất lâm nghiệp; chuyển 285 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản.
II. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch phân bổ cụ thể diện tích các loại đất qua từng năm từ 2011 đến 2015 nhằm đảm bảo lộ trình thực hiện quy hoạch dài hạn:
1. Phân bổ diện tích đất nông nghiệp qua các năm:
- Năm 2011: 274.882 ha
- Năm 2012: 273.581 ha
- Năm 2013: 271.927 ha
- Năm 2014: 270.236 ha
- Năm 2015: 268.680 ha (trong đó đất trồng lúa giảm dần xuống còn 222.351 ha; đất rừng phòng hộ tăng lên 1.136 ha; đất rừng đặc dụng đạt ổn định 7.313 ha từ năm 2013).
2. Phân bổ diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm:
- Năm 2011: 62.813 ha
- Năm 2012: 64.114 ha
- Năm 2013: 65.768 ha
- Năm 2014: 67.459 ha
- Năm 2015: 69.015 ha (trong đó đất khu công nghiệp tăng mạnh lên 1.499 ha; đất phát triển hạ tầng đạt 22.404 ha; đất ở đô thị đạt 2.303 ha).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015:
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong 5 năm là 7.013 ha. Lộ trình thực hiện cụ thể: Năm 2011 chuyển 802 ha; Năm 2012 chuyển 1.301 ha; Năm 2013 chuyển 1.663 ha; Năm 2014 chuyển 1.691 ha; Năm 2015 chuyển 1.556 ha.
- Trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 572 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm và 263 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản.
III. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Để thực hiện nghiêm túc và hiệu quả phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tổ chức và rà soát quy hoạch: Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đồng bộ; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn để đảm bảo tính thống nhất. Chỉ đạo UBND cấp huyện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất địa phương; chủ động xây dựng giải pháp huy động vốn và các nguồn lực xã hội.
- Bảo vệ quỹ đất đặc thù: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công bố công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế - xã hội giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực thuần nông giữ đất trồng lúa.
- Chủ động thu hồi đất và tái định cư: Thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch, bao gồm cả phần diện tích phụ cận các công trình kết cấu hạ tầng để tạo nguồn vốn phát triển và quỹ đất đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Ưu tiên bố trí tái định cư, giao đất hoặc bán nhà cho người bị thu hồi đất theo đúng quy định pháp luật.
- Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường phổ biến pháp luật về đất đai để người dân, tổ chức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Giám sát và thanh tra: Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt tại các khu vực quy hoạch đô thị, khu/cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, các dự án đã giao đất, cho thuê đất nhưng chậm hoặc không đưa vào sử dụng.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, UBND tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Chính phủ để tổng hợp báo cáo Quốc hội.
IV. Điều khoản thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Thủ trưởng các Bộ và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này kể từ ngày ban hành.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 114/NQ-CP | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (Tờ trình số 05/TTr-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 71/TTr-BTNMT ngày 23 tháng 7 năm 2013),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Đồng Tháp với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 337.695 | 100 |
|
| 337.695 | 100 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 273.380 | 80,95 | 265.947 | 265.947 | 78,75 | |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 225.221 | 82,38 | 220.000 | 220.000 | 82,72 | |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 225.221 | 220.000 | 220.000 | ||||
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 27.520 | 10,07 | 23.648 | 8,89 | ||
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 1.006 | 0,37 | 3.879 | 1.335 | 0,50 | |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 7.219 | 2,64 | 9.135 | 7.998 | 3,00 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 3.196 | 1,17 | 3.501 | 3.501 | 1,32 | |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 4.102 | 1,50 | 4.500 | 4.500 | 1,69 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 64.315 | 19,05 | 71.748 | 71.748 | 21,25 | |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 266 | 0,41 | 487 | 487 | 0,68 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 3.079 | 4,79 | 292 | 292 | 0,41 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 859 | 1,34 | 878 | 878 | 1,22 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 609 | 0,95 | 1.322 | 1.006 | 2.272 | 3,17 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 249 | 1.322 | 1.266 | |||
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 360 | 1.006 | 1.006 | |||
| 2.5 | Đất di tích, danh thắng | 355 | 0,55 | 544 | 544 | 0,76 | |
| 2.6 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 78 | 0,12 | 130 | 130 | 0,18 | |
| 2.7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 224 | 0,35 | 224 | 0,31 | ||
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 192 | 0,30 | 245 | 245 | 0,34 | |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 19.935 | 31,00 | 23.875 | 23.875 | 33,28 | |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 145 | 161 | 161 | |||
| - | Đất cơ sở y tế | 86 | 116 | 116 | |||
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 563 | 1.282 | 1.282 | |||
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 88 | 375 | 375 | |||
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 1.923 | 2,99 | 2.500 | 2.500 | 3,48 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 0 | 0 | 0 | |||
| 4 | Đất đô thị | 13.769 | 4,08 | 0 | 18.309 | 18.309 | 5,42 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 7.016 | 2,08 | 0 | 7.313 | 7.313 | 2,17 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011 - 2020 | Giai đoạn 2011 - 2015 | Giai đoạn 2016 - 2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 9.849 | 7.013 | 2.836 |
| Trong đó | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 5.787 | 4.339 | 1.448 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 3.955 | 2.590 | 1.365 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 69 | 60 | 9 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 38 | 24 | 14 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | |||
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 961 | 572 | 389 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp | 595 | 0 | 595 |
| 2.3 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 285 | 263 | 22 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp xác lập ngày 18 tháng 01 năm 2013).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Đồng Tháp với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích năm hiện trạng | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 337.695 | 337.695 | 337.695 | 337.695 | 337.695 | 337.695 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 273.380 | 274.882 | 273.581 | 271.927 | 270.236 | 268.680 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 225.221 | 226.955 | 226.051 | 224.761 | 223.493 | 222.351 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 225.221 | 226.955 | 226.051 | 224.761 | 223.493 | 222.351 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 27.520 | 27.591 | 26.812 | 26.211 | 25.560 | 25.016 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 1.006 | 1.006 | 1.012 | 1.046 | 1.096 | 1.136 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 7.219 | 7.219 | 7.263 | 7.313 | 7.313 | 7.313 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 3.196 | 3.196 | 3.204 | 3.284 | 3.384 | 3.407 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 4.102 | 4.099 | 4.124 | 4.197 | 4.275 | 4.341 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 64.315 | 62.813 | 64.114 | 65.768 | 67.459 | 69.015 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 266 | 275 | 331 | 368 | 384 | 451 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 3.079 | 745 | 745 | 745 | 745 | 745 |
| 2.3 | Đất an ninh | 859 | 859 | 859 | 850 | 850 | 850 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 609 | 609 | 739 | 1.039 | 1.304 | 1.499 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 249 | 249 | 279 | 439 | 629 | 739 |
| Đất xây dựng cụm công nghiệp | 360 | 360 | 460 | 600 | 675 | 760 | |
| 2.5 | Đất di tích danh thắng | 355 | 384 | 394 | 418 | 449 | 477 |
| 2.6 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | 78 | 86 | 92 | 97 | 105 | 110 |
| 2.7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 224 | 224 | 224 | 224 | 224 | 224 |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 192 | 199 | 203 | 208 | 213 | 220 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 19.935 | 20.126 | 20.592 | 21.337 | 21.909 | 22.404 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 145 | 151 | 151 | 151 | 151 | 151 |
| - | Đất cơ sở y tế | 86 | 86 | 86 | 88 | 88 | 98 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 563 | 582 | 676 | 786 | 894 | 986 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 88 | 90 | 122 | 174 | 188 | 200 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 1.923 | 2.014 | 2.086 | 2.164 | 2.224 | 2.303 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 4 | Đất đô thị | 13.769 | 14.369 | 15.069 | 15.829 | 16.369 | 16.849 |
Ghi chú: * Số liệu năm 2011 đã thực hiện theo số liệu thống kê đất đai
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 7.013 | 802 | 1.301 | 1.663 | 1.691 | 1.556 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4.339 | 525 | 766 | 1.059 | 1.045 | 944 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 2.590 | 274 | 521 | 598 | 645 | 552 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 60 | 0 | 0 | 3 | 0 | 57 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 24 | 3 | 14 | 3 | 1 | 3 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | ||||||
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 572 | 45 | 98 | 155 | 145 | 129 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 263 | 0 | 40 | 76 | 78 | 69 |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh đã được Chính phủ phê duyệt; tập trung chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để cụ thể hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh sau khi được xét duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa.
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật.
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết 81/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 105/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Đà Nẵng
- 3 Nghị quyết 107/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Lâm Đồng do Chính phủ ban hành
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị quyết 81/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 105/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Đà Nẵng
- 5 Nghị quyết 107/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Lâm Đồng do Chính phủ ban hành