Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014, quy định về phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản áp dụng đối với các mỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
Đối tượng áp dụng và cơ quan thu phí
Quy định xác định rõ các đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi chính sách thu phí này bao gồm:
- Cơ quan, đơn vị thu phí: Là cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền hợp pháp để giải quyết các công việc, thủ tục liên quan đến việc tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo hai trường hợp dựa trên hiện trạng thăm dò của khu vực khoáng sản đưa ra đấu giá:
Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò: Mức thu được tính dựa trên giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm của mỏ:
- Giá trị từ 1 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Mức thu là 8.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 10.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 100 tỷ đồng: Mức thu là 12.000.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản: Mức thu được tính dựa trên quy mô diện tích của khu vực đấu giá:
- Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu là 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 5 ha đến 10 ha: Mức thu là 8.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 10 ha đến 50 ha: Mức thu là 10.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 50 ha: Mức thu là 12.000.000 đồng/hồ sơ.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nguồn thu từ phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo tỷ lệ phân chia cụ thể:
- Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được nhằm trang trải các chi phí cần thiết cho việc thực hiện công tác thu phí và tổ chức đấu giá theo quy định.
- Phần nộp ngân sách: 10% tổng số tiền phí thu được còn lại phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Chứng từ thu phí: Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí phải thực hiện nghiêm túc theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính về chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 117/2014/NQ-HĐND | Pleiku, ngày 11 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 8
(Từ ngày 08/12 đến ngày 11/12/2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4669/TTr-UBND ngày 24/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu tại Kỳ họp thứ 8, HĐND tỉnh khóa X,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; cụ thể như sau:
1. Đối tượng thu lệ phí:
Cơ quan, đơn vị thu phí: là cơ quan, đơn vị thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc liên quan việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
2. Đối tượng nộp lệ phí:
Đối tượng nộp phí: là tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh cấp giấy phép.
3. Mức thu phí:
a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò:
| Giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| Từ 1 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 |
| Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng | 4.000.000 |
| Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 6.000.000 |
| Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | 8.000.000 |
| Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 10.000.000 |
| Từ trên 100 tỷ đồng | 12.000.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản:
| Diện tích khu vực đấu giá | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| Từ 0,5 ha trở xuống | 2.000.000 |
| Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 4.000.000 |
| Từ trên 2 ha đến 5 ha | 6.000.000 |
| Từ trên 5 ha đến 10 ha | 8.000.000 |
| Từ trên 10 ha đến 50 ha | 10.000.000 |
| Từ trên 50 ha | 12.000.000 |
4. Quản lý sử dụng:
Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
a) Cơ quan đơn vị thu lệ phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo chế độ quy định.
b) Tổng số tiền phí thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
c) Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tổ chức triển khai thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Thông tư liên tịch 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn Nghị định 22/2012/NĐ-CP về đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định liên quan đến phí, lệ phí quy định tại các nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành định kỳ từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018
- 1 Quyết định 74/2014/QĐ-UBND về mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Nghị quyết 122/2014/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phân chia đối với nguồn thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4 Nghị quyết 191/2015/NQ-HĐND Quy định về Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định liên quan đến phí, lệ phí quy định tại các nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 6 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành định kỳ từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018
- 1 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định liên quan đến phí, lệ phí quy định tại các nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành định kỳ từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Thông tư liên tịch 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn Nghị định 22/2012/NĐ-CP về đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 74/2014/QĐ-UBND về mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8 Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9 Nghị quyết 122/2014/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phân chia đối với nguồn thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10 Nghị quyết 191/2015/NQ-HĐND Quy định về Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang