Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 119/2013/NQ-HĐND

Nghị quyết số 119/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12/12/2013. Nghị quyết này quy định về việc bố trí ngân sách tỉnh để thực hiện các chế độ, chính sách cụ thể đối với đội ngũ nhân viên thú y tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Mục tiêu của nghị quyết nhằm chuẩn hóa chức danh, nâng cao thu nhập và đảm bảo quyền lợi an sinh xã hội cho lực lượng thú y cơ sở theo trình độ chuyên môn đào tạo.

Chế độ tiền lương theo trình độ đào tạo chuyên môn

Nghị quyết quy định chi tiết việc thực hiện chế độ tiền lương hợp đồng lao động đối với nhân viên thú y cấp xã dựa trên trình độ chuyên môn đào tạo về ngành thú y hoặc chăn nuôi thú y, cụ thể như sau:

  • Nhân viên thú y có trình độ Đại học: Được hưởng mức lương hợp đồng lao động theo hệ số 2,34 mức lương cơ sở/tháng.
  • Nhân viên thú y có trình độ Cao đẳng: Được hưởng mức lương hợp đồng lao động theo hệ số 2,10 mức lương cơ sở/tháng.
  • Nhân viên thú y có trình độ Trung cấp: Được hưởng mức lương hợp đồng lao động theo hệ số 1,86 mức lương cơ sở/tháng.
  • Cơ chế điều chỉnh lương: Mức tiền lương hợp đồng lao động đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn sẽ được điều chỉnh tương ứng khi Nhà nước thay đổi mức lương cơ sở.

Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp

Bên cạnh tiền lương, nhân viên thú y cấp xã tại Vĩnh Phúc còn được đảm bảo đầy đủ các quyền lợi về bảo hiểm theo quy định pháp luật lao động:

  • Thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn.
  • Mức đóng và các phương thức đóng được thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm.

Nguồn kinh phí và thời gian áp dụng chính sách

Để đảm bảo tính khả thi và tính liên tục của chính sách, Nghị quyết quy định rõ về nguồn lực tài chính và mốc thời gian triển khai:

  • Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách tỉnh, được bố trí trong dự toán ngân sách cấp tỉnh hàng năm.
  • Thời gian bắt đầu thực hiện: Chính sách chính thức có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01/01/2014.

Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai và giám sát thực hiện:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc: Được Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014.
  • Quy định bãi bỏ: Chính thức bãi bỏ cụm từ “Nhân viên thú y” tại điểm a, khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 03/8/2011 của HĐND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố. Sự thay đổi này giúp chuyển đổi tính chất công việc của nhân viên thú y từ người hoạt động không chuyên trách sang đối tượng hưởng lương hợp đồng lao động theo trình độ chuyên môn.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 119/2013/NQ-HĐND

Vĩnh Yên, ngày 20 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN THÚ Y XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18/6/2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/04/2004;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Trên cơ sở Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 04/12/2013 của UBND tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về việc trích ngân sách tỉnh để thực hiện một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hàng năm, bố trí ngân sách tỉnh để thực hiện một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau:

1. Thực hiện chế độ tiền lương hợp đồng lao động đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn theo trình độ chuyên môn đào tạo về thú y, chăn nuôi thú y. Nhân viên thú y xã, phường, thị trấn có trình độ đại học được hưởng hệ số 2,34 mức lương cơ sở/tháng; trình độ cao đẳng được hưởng hệ số 2,10 mức lương cơ sở/tháng; trình độ trung cấp được hưởng hệ số 1,86 mức lương cơ sở/tháng.

Mức tiền lương hợp đồng lao động đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn được điều chỉnh khi mức lương cơ sở thay đổi.

2. Thực hiện mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: từ ngân sách tỉnh trong dự toán ngân sách cấp tỉnh hàng năm.

4. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2014.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết.

3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014 và bãi bỏ cụm từ “Nhân viên thú y” tại điểm a, khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 03/8/2011 của HĐND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố.

Nghị quyết này, được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12/12/2013./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Vọng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 119/2013/NQ-HĐND thực hiện chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 119/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 20/12/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Phạm Văn Vọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 119/2013/NQ-HĐND thực hiện chế độ,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký