Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua, quyết định việc thành lập Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk. Đây là một bước đi chiến lược nhằm thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn sản xuất và đời sống tại địa phương thông qua một cơ chế tài chính linh hoạt và chuyên biệt.
- Địa vị pháp lý và thông tin chung của Quỹ
- Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk (tên viết tắt là DAKFOSTED; tên giao dịch quốc tế: Daklak Foundation for Science and Technology Development) là một tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, con dấu riêng và được phép mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước cũng như các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Trụ sở chính của Quỹ được đặt tại số 15 A Trường Chinh, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Người đại diện theo pháp luật của Quỹ là Giám đốc Quỹ.
- Tính chất và mục đích hoạt động
- Quỹ hoạt động phi lợi nhuận, thực hiện chức năng tài trợ, hỗ trợ cho vay với lãi suất thấp hoặc không lấy lãi, và bảo lãnh vốn vay cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Mục đích hoạt động tập trung vào việc tài trợ nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng; tài trợ các nhiệm vụ khoa học công nghệ đột xuất; hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống; bảo lãnh vốn vay cho các nhiệm vụ chuyên biệt; hỗ trợ các nhà khoa học trẻ tham gia hội thảo quốc gia, quốc tế và nâng cao năng lực khoa học công nghệ chung của tỉnh.
- Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
Nguồn vốn của Quỹ được hình thành từ hai nguồn chính:
- Vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước: Được cấp từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh với tổng số vốn là 40 tỷ đồng, phân bổ đủ trong thời hạn 05 năm kể từ khi thành lập. Sau 05 năm, tùy tình hình thực tế, Hội đồng Quản lý Quỹ sẽ đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung để bảo đảm mức vốn tối thiểu 40 tỷ đồng. Quy mô vốn điều lệ có thể thay đổi do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định dựa trên hiệu quả hoạt động.
- Vốn hoạt động bổ sung hàng năm: Bao gồm vốn nhận ủy thác từ các quỹ của Bộ Khoa học và Công nghệ; kinh phí điều chuyển tự nguyện hoặc ủy thác từ quỹ của các doanh nghiệp; các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ, hiến tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính
- Quỹ vận hành theo cơ chế của đơn vị sự nghiệp có thu, hạch toán độc lập và không vì mục tiêu lợi nhuận, tuân thủ Điều lệ Quỹ và các quy định pháp luật liên quan.
- Mọi hoạt động thu, chi tài chính của Quỹ phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và sử dụng đúng mục đích phục vụ phát triển khoa học và công nghệ.
- Bộ máy tổ chức quản lý và điều hành
Cơ cấu tổ chức của Quỹ bao gồm ba bộ phận chính:
- Hội đồng Quản lý Quỹ: Là cơ quan quản lý cao nhất của Quỹ, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
- Ban kiểm soát: Gồm Trưởng ban và các thành viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm để giám sát toàn bộ hoạt động của Quỹ.
- Cơ quan điều hành Quỹ: Gồm Ban Giám đốc Quỹ (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ) và Văn phòng Quỹ (trước mắt sử dụng biên chế được giao năm 2014 của Sở Khoa học và Công nghệ).
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ
Quỹ được giao các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể để thực thi hiệu quả vai trò hỗ trợ tài chính:
- Nhiệm vụ trọng tâm: Tiếp nhận, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn; công bố định hướng ưu tiên và thể thức đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ; tổ chức xét chọn, đánh giá nghiệm thu các đề tài, dự án được tài trợ; ban hành quy chế hoạt động; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh; giải quyết khiếu nại, tố cáo và hợp tác quốc tế để vận động tài trợ.
- Quyền hạn được giao: Kiểm tra, đánh giá nội dung chuyên môn và tài chính của các nhiệm vụ nhận tài trợ hoặc vay vốn; có quyền đình chỉ hoặc kiến nghị đình chỉ cấp kinh phí, thu hồi kinh phí đã cấp nếu phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm quy định sử dụng vốn của Quỹ hoặc vi phạm pháp luật liên quan.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 119/2014/NQ-HĐND | Buôn Ma Thuột, ngày 18 tháng 07 năm 2014 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Xét Tờ trình số 55/TTr-UBND, ngày 13/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đề nghị thông qua Nghị quyết về thành lập Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 46/BC-KTNS, ngày 11/7/2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Nghị quyết thành lập Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, với các nội dung chủ yếu sau:
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh (sau đây gọi tắt là Quỹ) là một tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, nhằm tiếp nhận vốn ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Tên gọi của Quỹ:
+ Tên gọi đầy đủ: Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
+ Tên viết tắt: DAKFOSTED
+ Tên giao dịch quốc tế: Daklak Foundation for Science and Technology Development.
- Trụ sở chính: 15 A Trường Chinh, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
- Người đại diện theo pháp luật của Quỹ là Giám đốc Quỹ.
2. Tính chất và mục đích hoạt động
- Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, có chức năng tài trợ, hỗ trợ cho vay lãi suất thấp hoặc không lấy lãi và bảo lãnh vốn vay để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Quỹ hoạt động nhằm mục đích tài trợ cho việc thực hiện nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng; tài trợ cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất; cho vay với lãi suất thấp hoặc không lấy lãi để thực hiện việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống; bảo lãnh vốn vay đối với một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên biệt; hỗ trợ nhà khoa học trẻ tham gia hội nghị khoa học quốc gia, quốc tế, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học công nghệ của tỉnh.
3. Vốn hoạt động của Quỹ được hình thành từ các nguồn sau
3.1. Vốn điều lệ và cấp bổ sung vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước
- Vốn điều lệ của Quỹ được cấp từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh là 40 tỷ đồng (Bốn mươi tỷ đồng) và được phân bổ cấp đủ trong thời hạn 05 năm kể từ khi thành lập, theo Kế hoạch và Chương trình hoạt động của Quỹ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Cấp bổ sung vốn điều lệ:
+ Sau 05 năm hoạt động kể từ khi Quỹ được thành lập, tùy theo tình hình thực tế hoạt động của Quỹ, khi cần thiết, Hội đồng Quản lý Quỹ đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt và cấp bổ sung để bù đắp các khoản hỗ trợ không hoàn lại nhằm bảo đảm vốn tối thiểu là 40 tỷ đồng để thực hiện chức năng của Quỹ.
+ Các khoản thu từ hoạt động của Quỹ và các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).
- Việc thay đổi quy mô vốn điều lệ của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định căn cứ vào hiệu quả hoạt động của Quỹ.
3.2. Vốn hoạt động bổ sung hàng năm từ các nguồn khác
Ngoài vốn điều lệ và nguồn vốn bổ sung do ngân sách nhà nước cấp hàng năm từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, Quỹ được tiếp nhận các nguồn vốn hoạt động bổ sung hàng năm gồm:
- Nhận ủy thác của các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Kinh phí được điều chuyển tự nguyện hoặc nhận ủy thác từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
- Các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ, hỗ trợ, hiến tặng và nhận ủy thác của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn vốn bổ sung khác theo quy định của pháp luật.
Việc tiếp nhận các nguồn vốn bổ sung hàng năm được thực hiện theo các quy định của pháp luật.
4. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính
- Quỹ được hoạt động theo cơ chế của đơn vị sự nghiệp có thu, hạch toán độc lập, không vì mục đích lợi nhuận; theo Điều lệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Quỹ thực hiện mọi khoản thu, chi công khai, minh bạch, đúng mục đích cho hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
5. Bộ máy tổ chức quản lý và điều hành của Quỹ
Bộ máy tổ chức quản lý và điều hành Quỹ, gồm: Hội đồng Quản lý Quỹ, Ban kiểm soát và Cơ quan điều hành Quỹ:
- Hội đồng Quản lý Quỹ là cơ quan quản lý của Quỹ, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm;
- Ban kiểm soát, gồm: Trưởng ban và các thành viên. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm;
- Cơ quan điều hành Quỹ, gồm: Ban Giám đốc Quỹ và Văn phòng Quỹ. Thành viên Ban Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ. Biên chế Văn phòng Quỹ trước mắt sử dụng biên chế của Sở Khoa học và Công nghệ đã được giao trong năm 2014.
Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ máy quản lý, điều hành Quỹ thực hiện theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và theo các quy định của pháp luật có liên quan.
6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ
6.1. Nhiệm vụ của Quỹ
- Tiếp nhận và nhận ủy thác các nguồn vốn của Nhà nước, tổ chức, cá nhân; huy động các khoản đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cấp kinh phí, tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; quản lý và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn của Quỹ.
- Công bố các định hướng ưu tiên, nội dung, yêu cầu, thể thức cụ thể để đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thích hợp đề nghị Quỹ tài trợ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay.
- Tổ chức việc xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ để Quỹ tài trợ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay; đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ.
- Quản lý, sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước giao và các nguồn lực khác theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật.
- Quản lý tổ chức và cán bộ của Quỹ theo quy định của pháp luật.
- Ban hành Quy chế hoạt động và các quy định khác phục vụ cho hoạt động của Quỹ.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định pháp luật.
- Chấp hành các quy định của Điều lệ Quỹ, các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước để vận động tài trợ cho Quỹ hoặc ủy thác cho Quỹ tài trợ, cho vay để thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
6.2. Quyền hạn của Quỹ
- Kiểm tra, đánh giá về nội dung chuyên môn và tài chính của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Quỹ tài trợ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay; Kiểm tra tài chính các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Quỹ cấp kinh phí.
- Đình chỉ hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc cấp kinh phí, tài trợ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay hoặc thu hồi kinh phí đã cấp kinh phí, tài trợ, cho vay và hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ vi phạm các quy định về sử dụng vốn của Quỹ và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 76/2007/QĐ-UBND thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ do tỉnh Bình Định ban hành
- 3 Nghị quyết 131/2015/NQ-HĐND thông qua Đề án thành lập Quỹ bão lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh
- 4 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND về Quy chế quản lý tài chính Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc
- 5 Quyết định 3514/QĐ-UBND năm 2015 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 87/QĐ-UBND năm 2010 sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 390/QĐ-UBND năm 2016 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bình Thuận
- 8 Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2021 về khuyến khích thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do tỉnh Bình Dương ban hành
- 1 Quyết định 76/2007/QĐ-UBND thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ do tỉnh Bình Định ban hành
- 4 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 5 Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ
- 6 Nghị quyết 131/2015/NQ-HĐND thông qua Đề án thành lập Quỹ bão lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh
- 7 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND về Quy chế quản lý tài chính Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc
- 8 Quyết định 3514/QĐ-UBND năm 2015 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định
- 9 Quyết định 87/QĐ-UBND năm 2010 sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Tỉnh Bình Định
- 10 Quyết định 390/QĐ-UBND năm 2016 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bình Thuận
- 11 Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2021 về khuyến khích thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do tỉnh Bình Dương ban hành