Nghị quyết 12/2008/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 14, nhằm mục tiêu đẩy mạnh công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh, hướng tới nâng cao chất lượng dân số và ổn định quy mô dân số hợp lý trong giai đoạn mới.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Nghị quyết 12/2008/NQ-HĐND về công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình do tỉnh Hà Nam ban hành.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Người ký: Chủ tịch Đinh Văn Cương.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01/01/2009.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND ngày 15/7/2005 của HĐND tỉnh Hà Nam ban hành "Quy định tạm thời việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Nam".
Mục tiêu cụ thể của công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:
Nghị quyết xác định rõ các chỉ tiêu định lượng cụ thể cần đạt được nhằm kiểm soát quy mô và nâng cao chất lượng dân số, bao gồm:
- Giảm tỷ suất sinh bình quân mỗi năm ở mức 0,2‰.
- Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên bình quân mỗi năm ở mức 0,3%.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới mức 20% vào năm 2010.
Các nhóm giải pháp trọng tâm được triển khai:
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Nghị quyết quy định 4 nhóm giải pháp toàn diện:
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền và đoàn thể:
- Tiếp tục quán triệt, học tập và tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 47/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Khắc phục triệt để tư tưởng chủ quan, buông lỏng quản lý trong công tác dân số; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể với các chỉ tiêu rõ ràng cho từng đơn vị, địa phương đến năm 2010 và những năm tiếp theo.
- Quy định rõ nguyên tắc phối hợp liên ngành; định kỳ tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết để biểu dương kịp thời các đơn vị làm tốt và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền và giáo dục:
- Tuyên truyền sâu rộng chính sách, pháp luật về dân số để người dân tự giác thực hiện trên tinh thần tự nguyện, không phân biệt đối xử giữa con trai và con gái.
- Nội dung tuyên truyền cần ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể; tập trung vận động các gia đình đã có 2 con không sinh thêm con thứ 3.
- Đa dạng hóa các loại hình, phương thức tuyên truyền để tiếp cận trực tiếp đến từng hộ gia đình và người dân.
3. Nâng cao năng lực cán bộ, quản lý dịch vụ và đầu tư nguồn lực:
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số từ cấp tỉnh đến cơ sở; giải quyết thỏa đáng các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với lực lượng này.
- Tăng cường quản lý nhà nước đối với các cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và các cơ sở chẩn đoán hình ảnh nhằm ngăn chặn hành vi chẩn đoán giới tính thai nhi và phá thai vì lý do lựa chọn giới tính.
- Thực hiện các giải pháp từng bước hạ thấp tỷ số giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; triển khai tư vấn tiền hôn nhân, sàng lọc trước sinh để giảm thiểu tỷ lệ trẻ em bị dị tật bẩm sinh hoặc thiểu năng trí tuệ.
- Đầu tư cơ sở vật chất: Từng bước xây dựng trụ sở Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh, nâng cấp trụ sở Trung tâm Dân số - KHHGĐ cấp huyện, thành phố.
- Bảo đảm nguồn lực tài chính: Ngoài kinh phí chương trình mục tiêu và chi thường xuyên, ngân sách các cấp trong tỉnh sẽ ưu tiên bổ sung kinh phí cho công tác dân số khi điều kiện cho phép.
4. Hoàn thiện cơ chế khen thưởng và xử lý vi phạm:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành "Quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm trong thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình" theo đúng hướng dẫn của Chính phủ và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Xây dựng Đề án chi tiết và cụ thể để triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2008/NQ-HĐND | Phủ Lý, ngày 11 tháng 12 năm 2008 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ 14
(Ngày 10/12 và 11/12/2008)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;
Căn cứ Nghị định số 114/2006/NĐ-CP ngày 03/10/2006 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em;
Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình số 1668/TTr-UBND ngày 27/11/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí với đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 1668/TTr-UBND ngày 27/11/2008 về việc ban hành nghị quyết về công tác Dân số, kế hoạch hoá gia đình với những nội dung cơ bản sau:
I. MỤC TIÊU:
- Giảm tỷ suất sinh mỗi năm 0,2‰.
- Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên mỗi năm 0,3%.
- Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn dưới 20% vào năm 2010.
II. GIẢI PHÁP:
1. Tiếp tục tổ chức quán triệt, học tập và thực hiện Nghị quyết 47/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp chính quyền, các ngành, đoàn thể, khắc phục tư tưởng chủ quan, buông lỏng công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, trọng tâm; xây dựng chương trình kế hoạch cụ thể, đề ra mục tiêu, chỉ tiêu và biện pháp thực hiện đến năm 2010 và những năm tiếp theo; phân công trách nhiệm và giao chỉ tiêu cụ thể cho từng đơn vị, địa phương; quy định rõ nội dung và nguyên tắc phối hợp giữa các cấp, các ngành, đoàn thể nhằm triển khai đồng bộ công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình; định kỳ kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện chương trình, kế hoạch và các chỉ tiêu Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, biểu dương kịp thời những nơi thực hiện tốt và có biện pháp xử lý những trường hợp vi phạm.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục để các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, thấy được lợi ích của việc sinh ít con mà tự giác thực hiện, không phân biệt đối xử giữa con trai và con gái. Việc tuyên truyền cần ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với từng đối tượng, chú ý vận động những gia đình đã có 2 con không sinh con thứ 3.
Sử dụng đa dạng các loại hình tuyên truyền để vận động, giao dục đến từng gia đình, người dân.
3. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình từ tỉnh tới cơ sở, quan tâm giải quyết chế độ chính sách đối với đội ngũ này để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Làm tốt công tác quản lý nhà nước với các cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản - Kế hoạch hoá gia đình, các cơ sở chẩn đoán hình ảnh nhằm ngăn ngừa việc chẩn đoán giới tính thai nhi và phá thai vì lý do giới tính. Từng bước hạ thấp tỷ số giới tính khi sinh (số trẻ trai/100 trẻ gái), nâng cao chất lượng dân số, chất lượng dịch vụ kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ sinh sản, triển khai các dịch vụ tư vấn tiền hôn nhân, sàng lọc trước sinh, giảm tỷ lệ trẻ em bị dị tật bẩm sinh, bị thiểu năng trí tuệ...
Tăng cường đầu tư nguồn lực, tài chính cho công tác Dân số - KHHGĐ. Từng bước đầu tư xây dựng trụ sở Chi cục Dân số - KHHGĐ của tỉnh, nâng cấp trụ sở Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện, thành phố. Hàng năm ngoài nguồn kinh phí chương trình mục tiêu, kinh phí chi thường xuyên, ngân sách các cấp trong tỉnh quan tâm giành kinh phí bổ sung cho công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình khi có điều kiện.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành “Quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm trong thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình” theo hướng dẫn của Chính phủ và báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
- Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Đề án cụ thể để thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 và thay thế nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND ngày 15/7/2005 của HĐND tỉnh ban hành “Quy định tạm thời việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 07/2013/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 – 2016
- 2 Nghị quyết 29/2012/NQ-HĐND về một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 - 2016
- 3 Quyết định 928/QĐ-UBND năm 2013 kiện toàn Ban chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Nam Định
- 4 Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2012 công bố Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành trong 15 năm (1997 - 2011) hết hiệu lực thi hành
- 5 Nghị quyết 04/2005/NQ-HĐND quy định tạm thời việc thực hiện chính sách Dân số và Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6 Kế hoạch 2959/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7 Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam
- 8 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 9 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2012 công bố Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành trong 15 năm (1997 - 2011) hết hiệu lực thi hành
- 2 Nghị quyết 04/2005/NQ-HĐND quy định tạm thời việc thực hiện chính sách Dân số và Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam
- 4 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 5 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Nghị định 114/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em
- 2 Nghị định 104/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Dân số
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết số 47-NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 5 Quyết định 07/2013/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 – 2016
- 6 Nghị quyết 29/2012/NQ-HĐND về một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 - 2016
- 7 Quyết định 928/QĐ-UBND năm 2013 kiện toàn Ban chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Nam Định
- 8 Kế hoạch 2959/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam