Nghị quyết 12/2010/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng công an bán chuyên trách tại cơ sở, bảo đảm an ninh trật tự địa phương từ ngày 01/01/2011.
Quy định về bố trí chức danh và số lượng Công an xã
Nghị quyết phân chia cụ thể số lượng nhân sự Công an xã dựa trên phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Đối với xã trọng điểm, xã loại I và xã loại II: Được bố trí tối đa 02 Phó Trưởng Công an xã và 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại xã 24/24 giờ hàng ngày. Tại mỗi ấp thuộc các xã này, bố trí 02 Công an viên/ấp.
- Đối với xã loại III: Được bố trí 01 Phó Trưởng Công an xã và 03 Công an viên thường trực tại xã 24/24 giờ hàng ngày. Tại mỗi ấp thuộc xã loại III, bố trí 01 Công an viên.
- Đối với thị trấn: Những địa bàn thị trấn chưa được bố trí lực lượng Công an chính quy thì áp dụng phương án bố trí chức danh và số lượng tương tự như quy định đối với xã loại I, II hoặc III tùy theo phân loại đơn vị hành chính tương ứng.
Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Công an xã
Mức phụ cấp hàng tháng của lực lượng Công an xã được tính theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hưởng, cụ thể:
- Phó Trưởng Công an xã: Người có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên được hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0. Người có trình độ sơ cấp trở xuống được hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,90.
- Công an viên thường trực tại xã: Hưởng mức phụ cấp hàng tháng tương đương hệ số 0,80.
- Công an viên ở ấp, khóm: Hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,55.
Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trợ cấp thôi việc
Chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ khi thôi việc đối với lực lượng này được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm quyền lợi lâu dài:
- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế: Phó Trưởng Công an xã và Công an viên được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Chế độ trợ cấp thôi việc: Áp dụng cho Phó Trưởng Công an xã và Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên. Khi nghỉ việc vì lý do chính đáng (được cấp có thẩm quyền quyết định), họ sẽ được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp được tính theo nguyên tắc: mỗi năm công tác được hưởng bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng tại thời điểm nghỉ việc.
Chế độ đào tạo, bồi dưỡng và các chính sách khác
- Đào tạo, bồi dưỡng: Công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng Công an xã được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại khoản 1, Điều 15 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.
- Các chế độ khác: Các quyền lợi và chế độ khác ngoài phụ cấp và bảo hiểm được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.
Kinh phí thực hiện và điều khoản thi hành
- Nguồn kinh phí: Kinh phí bảo đảm cho hoạt động, chi trả phụ cấp và các chế độ chính sách của lực lượng Công an xã được bảo đảm từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP.
- Thời gian áp dụng: Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01/01/2011.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Ban Pháp chế và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Hiệu lực bãi bỏ: Nghị quyết này bãi bỏ tiết f, điểm 1.1, khoản 1, Điều 1 và bãi bỏ chức danh Phó Trưởng Công an xã quy định tại tiết a, điểm 3.1, khoản 3, Điều 1 của Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2010/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN BỐ TRÍ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG AN XÃ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21/12/2008;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Xét Tờ trình số 3276/TTr-UBND ngày 19/11/210 của UBND tỉnh Trà Vinh phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với Công an xã; trên cơ sở thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với Công an xã, cụ thể như sau:
1. Số lượng, chức danh Công an xã (có phụ lục 1 và 2 kèm theo)
a) Xã trọng điểm, xã loại I và xã loại II
- Bố trí 02 Phó Trưởng Công an xã và 03 Công an viên thường trực tại xã 24/24 giờ hàng ngày.
- Bố trí 02 Công an viên/ấp thuộc xã trọng điểm, xã loại I và xã loại II.
b) Xã loại III
- Bố trí 01 Phó Trưởng Công an xã và 03 Công an viên thường trực tại xã 24/24 giờ hàng ngày.
- Bố trí mỗi ấp 01 Công an viên.
c) Đối với thị trấn
Nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy thì áp dụng bố trí chức danh, số lượng tương ứng với loại đơn vị hành chính cấp xã nêu tại điểm a và điểm b của khoản 1 nêu trên tương ứng với loại đơn vị hành chính cấp xã.
2. Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với Công an xã
a) Phó Trưởng Công an xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu hiện hành; có trình độ sơ cấp trở xuống hưởng phụ cấp bằng hệ số 0,90 mức lương tối thiểu hiện hành.
b) Công an viên thường trực tại xã: hưởng mức phụ cấp tương đương bằng hệ số 0,80 mức lương tối thiểu hiện hành.
c) Công an viên ấp - khóm hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,55 mức lương tối thiểu hiện hành.
3. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
Phó trưởng Công an xã và Công an viên thực hiện bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Chế độ trợ cấp thôi việc
Phó trưởng Công an xã và Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên, nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng (được cấp có thẩm quyền quyết định) thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng.
5. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
Thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1, Điều 15 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.
6. Các chế độ khác
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.
7. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Công an xã gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.
8. Thời gian thực hiện
Áp dụng kể từ ngày 01/01/2011.
Điều 2. Giao UBND tỉnh ban hành văn bản để tổ chức triển khai thực hiện; Ban Pháp chế và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010. Bãi bỏ tiết f, điểm 1.1, khoản 1, điều 1 và bãi bỏ chức danh Phó Trưởng Công an xã quy định tại tiết a, điểm 3.1, khoản 3, điều 1 của Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Pháp lệnh công an xã năm 2008
- 4 Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã
- 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 6 Thông tư 12/2010/TT-BCA hướng dẫn Pháp lệnh công an xã và Nghị định 73/2009/NĐ-CP do Bộ Công an ban hành
- 1 Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND quy định về số lượng, chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách được tiếp tục sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Quyết định 1438/2008/QĐ-UBND quy định công chức Tư pháp - Hộ tịch thôi kiêm Phó trưởng Công an xã, thị trấn và bố trí chức danh Phó trưởng Công an xã, thị trấn là cán bộ không chuyên trách cấp xã do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 2 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND sửa đổi khoản 2 Mục III Đề án bố trí, chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với Công an xã kèm theo Quyết định 01/2011/QĐ-UBND do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 3 Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND quy định về số lượng, chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách được tiếp tục sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4 Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Nghị quyết 14/2009/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII, kỳ họp thứ 21 ban hành
- 2 Nghị quyết 22/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 12/2010/NQ-HĐND phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với công an xã do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 3 Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND quy định về số lượng, chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách được tiếp tục sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4 Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Luật bảo hiểm y tế 2008
- 5 Pháp lệnh công an xã năm 2008
- 6 Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã
- 7 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 8 Thông tư 12/2010/TT-BCA hướng dẫn Pháp lệnh công an xã và Nghị định 73/2009/NĐ-CP do Bộ Công an ban hành
- 9 Quyết định 1438/2008/QĐ-UBND quy định công chức Tư pháp - Hộ tịch thôi kiêm Phó trưởng Công an xã, thị trấn và bố trí chức danh Phó trưởng Công an xã, thị trấn là cán bộ không chuyên trách cấp xã do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 10 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND sửa đổi khoản 2 Mục III Đề án bố trí, chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với Công an xã kèm theo Quyết định 01/2011/QĐ-UBND do tỉnh Trà Vinh ban hành
