Giới thiệu chung về Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2019 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 7 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025. Đây là chính sách pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Chương trình hành động số 22-Ctr/TU của Tỉnh ủy Bến Tre, hướng tới mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn thông qua việc hỗ trợ kinh phí, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển mô hình du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định chi tiết về điều kiện, nội dung, đối tượng và các mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng tại tỉnh Bến Tre.
- Đối tượng áp dụng:
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện đầu tư vào khu du lịch, điểm du lịch, hoặc mô hình nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay) trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Các cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc quản lý, thẩm định và thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ.
2. Điều kiện hỗ trợ chung và nguyên tắc áp dụng chính sách (Điều 2)
Để được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ kinh phí, các tổ chức và cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung và tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Điều kiện hỗ trợ chung:
- Địa điểm đầu tư phải nằm trong vùng định hướng phát triển du lịch cộng đồng theo Chương trình hành động số 22-Ctr/TU ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Tỉnh ủy Bến Tre.
- Có nhu cầu hỗ trợ thực tế và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật cụ thể đối với từng danh mục hỗ trợ.
- Đã thực hiện đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Có văn bản cam kết duy trì hoạt động kinh doanh du lịch liên tục tối thiểu từ 05 (năm) năm trở lên kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ.
- Nguyên tắc hỗ trợ:
- Quá trình thực hiện phải đảm bảo tính công khai, minh bạch về đối tượng, thủ tục, mức hỗ trợ và kết quả nghiệm thu.
- Trường hợp có nhiều chính sách ưu đãi trùng lặp từ ngân sách trung ương hoặc địa phương tại cùng một thời điểm, đối tượng thụ hưởng sẽ được áp dụng mức hỗ trợ cao nhất.
- Một tổ chức, cá nhân đầu tư nhiều hạng mục khác nhau sẽ được nhận hỗ trợ theo từng hạng mục tương ứng nếu đủ điều kiện. Tuy nhiên, đối với mỗi chính sách cụ thể, mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ duy nhất 01 lần.
3. Chính sách hỗ trợ phát triển mô hình Homestay (Điều 3)
Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú du lịch cộng đồng, tỉnh Bến Tre triển khai chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị tiện nghi cho các cơ sở homestay:
- Điều kiện hỗ trợ:
- Có văn bản thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận cơ sở đáp ứng đủ điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.
- Quy mô đón tiếp và phục vụ thực tế đạt từ 10 khách trở lên (tương đương tối thiểu 10 giường đơn).
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị, tiện nghi thiết yếu tại các khu vực: phòng ngủ (lưu trú), nhà vệ sinh, phòng tắm, khu vực sinh hoạt chung và khu vực ăn uống phục vụ du khách.
- Mức hỗ trợ tối đa:
- Cơ sở có quy mô phục vụ từ 10 đến dưới 30 khách/ngày: Hỗ trợ tối đa 40 triệu đồng/hộ.
- Cơ sở có quy mô phục vụ từ 30 khách trở lên/ngày: Hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/hộ.
4. Chính sách hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn (Điều 4)
Chính sách này tập trung cải thiện hạ tầng vệ sinh tại các điểm đến, nâng cao trải nghiệm của du khách:
- Điều kiện hỗ trợ:
- Cơ sở đã có nhà vệ sinh công cộng nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quy định, hoặc cần xây dựng mới để phục vụ du khách.
- Địa điểm xây dựng phải nằm trong khu du lịch hoặc điểm du lịch đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận.
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí để nâng cấp, cải tạo hoặc xây dựng mới hoàn toàn nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Mức hỗ trợ tối đa:
- Đối với Khu du lịch: Hỗ trợ tối đa 60 triệu đồng/khu.
- Đối với Điểm du lịch: Hỗ trợ tối đa 40 triệu đồng/điểm.
5. Hồ sơ, trình tự và thủ tục thực hiện (Điều 5)
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị hỗ trợ được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo đúng đối tượng và đúng quy định tài chính:
- Thành phần hồ sơ chung bao gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu quy định (Phụ lục 1 đối với Homestay; Phụ lục 2 đối với Nhà vệ sinh công cộng).
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Bản sao thông báo đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất (đối với homestay) hoặc Quyết định công nhận khu/điểm du lịch (đối với nhà vệ sinh công cộng).
- Các hóa đơn, chứng từ tài chính hợp pháp liên quan đến việc mua sắm, xây dựng và Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình/hạng mục đầu tư.
- Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ hoàn chỉnh và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre.
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành thẩm định thực tế, kiểm tra, giám sát và thực hiện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng.
6. Nguồn kinh phí và Tổ chức thực hiện (Điều 6, Điều 7)
- Nguồn kinh phí: Toàn bộ kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ nêu trên được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh trong giai đoạn từ năm 2019 đến hết năm 2025.
- Trách nhiệm thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết này trên phạm vi toàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
7. Cam kết chế tài đối với đối tượng thụ hưởng (Phụ lục 1 & Phụ lục 2)
Theo mẫu đơn đề nghị ban hành kèm theo Nghị quyết, các tổ chức, cá nhân khi nhận kinh phí hỗ trợ phải cam kết bằng văn bản:
- Duy trì hoạt động kinh doanh du lịch đúng mục đích trong thời gian tối thiểu là 05 năm.
- Trong trường hợp ngừng hoạt động hoặc chuyển đổi mục đích kinh doanh không đúng cam kết trước thời hạn 05 năm, chủ cơ sở có trách nhiệm bồi hoàn 100% kinh phí đã nhận hỗ trợ vào ngân sách nhà nước và chịu xử lý theo quy định của pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2019/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 03 tháng 7 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 2631/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ kinh phí khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách, Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định điều kiện, nội dung, đối tượng và mức hỗ trợ kinh phí khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có đầu tư khu du lịch, điểm du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay) trên địa bàn tỉnh Bến Tre đáp ứng các điều kiện hỗ trợ quy định tại nghị quyết này.
b) Cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc tổ chức thực hiện nghị quyết.
Điều 2. Điều kiện hỗ trợ chung và nguyên tắc hỗ trợ
1. Điều kiện hỗ trợ chung
a) Trong vùng định hướng phát triển du lịch cộng đồng theo Chương trình hành động số 22-Ctr/TU ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Tỉnh ủy Bến Tre thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
b) Có nhu cầu được hỗ trợ, đáp ứng các tiêu chí cụ thể của từng nội dung hỗ trợ trong quy định tại Nghị quyết này.
c) Có đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.
d) Có cam kết thực hiện ít nhất 05 (năm) năm trở lên kể từ thời điểm nhận được kinh phí hỗ trợ.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.
b) Trong cùng một thời điểm nếu có nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ từ nhà nước với cùng nội dung và đối tượng hỗ trợ, thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất từ kinh phí ngân sách trung ương hoặc nguồn địa phương.
c) Trường hợp một tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư nhiều nội dung khác nhau thì sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo từng nội dung nếu đủ điều kiện. Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được hỗ trợ 01 lần cho một chính sách khi đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (Homestay)
1. Điều kiện hỗ trợ:
a) Có thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng đáp ứng đủ điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch đối với nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay)
b) Có quy mô đón, phục vụ từ 10 khách trở lên (tương đương 10 giường đơn).
2. Nội dung hỗ trợ: Mua sắm trang thiết bị, tiện nghi (khu vực lưu trú, khu vực vệ sinh, tắm, khu vực sinh hoạt chung, khu vực ăn uống).
3. Mức hỗ trợ tối đa:
- Cơ sở có quy mô đón, phục vụ từ 10 đến dưới 30 khách/ngày: 40 triệu đồng/hộ.
- Cơ sở có quy mô đón, phục vụ từ 30 khách trở lên/ngày: 50 triệu đồng/hộ.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
1. Điều kiện hỗ trợ:
a) Có nhà vệ sinh công cộng nhưng chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định. b) Được công nhận là khu du lịch, điểm du lịch.
2. Nội dung hỗ trợ: Nâng cấp hoặc xây dựng mới nhà vệ sinh công cộng phục vụ khách du lịch tại các khu du lịch, điểm du lịch.
3. Mức hỗ trợ tối đa :
- Khu du lịch: 60 triệu đồng/khu.
- Điểm du lịch: 40 triệu đồng/điểm.
Điều 5. Hồ sơ, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ
1. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ chính sách phát triển du lịch cộng đồng Nhà ở có phòng cho khách du lich thuê (Homestay) (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này).
b) Đơn đề nghị hỗ trợ chính sách phát triển du lịch cộng đồng xây dựng Nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này).
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đăng ký kinh doanh.
d) Bản sao thông báo đủ điều kiện tối thiểu về cơ sở chật chất kỹ thuật và dịch vụ đối với loại hình nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê.
đ) Bản sao Quyết định công nhận khu du lịch, điểm du lịch.
e) Hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan và biên bản nghiệm thu hoàn thành.
2. Thành phần 1 bộ hồ sơ cho từng chính sách hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Thực hiện theo quy định tại điểm a,c,d,e khoản 1 Điều này đối với chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 3.
b) Thực hiện theo quy định tại điểm b,c,đ,e khoản 1 Điều này đối với chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 4.
3. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre.
b) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thẩm định, kiểm tra, giám sát và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
Điều 6. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chính sách được cấp từ ngân sách tỉnh trong giai đoạn năm 2019-2025.
Điều 7. Tổ chức thực hiện.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ chính sách phát triển du lịch cộng đồng Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (Homestay)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
Kính gửi:……........................................................
I. Thông tin tổ chức/cá nhân đề nghị:
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị: .................................................................................
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………
Điện thoại:................................................. Fax:....................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:……….....do……………………………… ……… cấp ngày…tháng…năm…..
II. Nội dung đề nghị được hưởng chính sách:
- Nội dung: .........................................................................................................
……………………………………………………………………………………….
- Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ: ..................................................(số tiền bằng chữ ................................................................................................).
III. Cam kết:
-Tôi xin cam kết thực hiện kinh doanh ít nhất 05 (năm) năm trở lên kể từ thời điểm nhận được kinh phí hỗ trợ.
- Chịu trách nhiệm bồi hoàn 100% chi phí hỗ trợ trong trường hợp doanh nghiệp/hộ kinh doanh không hoạt động kinh doanh theo đủ thời gian nêu trên. Nếu thực hiện sai, tôi xin chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành./.
*Hồ sơ kèm theo:
………………….
……………………
|
| Bến Tre, ngày …tháng……năm……. |
PHỤ LỤC 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ chính sách phát triển du lịch cộng đồng Xây dựng Nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
Kính gửi:……........................................................
I. Thông tin tổ chức/cá nhân đề nghị:
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị: ..................................................................................
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………...
Điện thoại:................................................. Fax:...................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………...do ……………….cấp ngày….tháng…..năm…..
II. Nội dung đề nghị được hưởng chính sách:
- Nội dung: ...........................................................................................................
…………………………………………………………………………………………
- Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ: ..................................................(số tiền bằng chữ ................................................................................................).
III. Cam kết:
- Tôi xin cam kết thực hiện kinh doanh ít nhất 05 (năm) năm trở lên kể từ thời điểm nhận được kinh phí hỗ trợ.
- Chịu trách nhiệm bồi hoàn 100% chi phí hỗ trợ trong trường hợp doanh nghiệp/hộ kinh doanh không hoạt động kinh doanh theo đủ thời gian nêu trên. Nếu thực hiện sai, tôi xin chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành./.
*Hồ sơ kèm theo:
……………………
……………………
|
| Bến Tre, ngày …tháng……năm……. |
- 1 Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND quy định chính sách khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2 Nghị quyết 108/2019/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đầu tư du lịch, hoạt động xúc tiến du lịch và phát triển du lịch cộng đồng do tỉnh Gia Lai ban hành
- 3 Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025
- 1 Luật Đầu tư 2014
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật Du lịch 2017
- 6 Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND quy định chính sách khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 7 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 8 Nghị quyết 108/2019/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đầu tư du lịch, hoạt động xúc tiến du lịch và phát triển du lịch cộng đồng do tỉnh Gia Lai ban hành
- 9 Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025