Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND

Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 2 ngày 16 tháng 7 năm 2021. Văn bản này quy định chi tiết về số lượng, chế độ phụ cấp đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, mức phụ cấp hằng tháng của Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2021.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Nghị quyết xác định rõ ràng giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về số lượng và chế độ phụ cấp hằng tháng đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng áp dụng: Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng, lực lượng Dân quân tự vệ cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, chi trả và thực hiện chế độ chính sách này.

2. Quy định chi tiết về số lượng và mức phụ cấp, trợ cấp (Điều 2)

Đây là nội dung cốt lõi của Nghị quyết, phân định rõ ràng định mức nhân sự và các chế độ tài chính cụ thể:

  • Đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã:
    • Về số lượng bố trí: Bố trí tối đa không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng đối với các đơn vị hành chính cấp xã loại 1, xã biên giới và xã ven biển. Đối với các đơn vị hành chính cấp xã còn lại không thuộc diện nêu trên, chỉ được bố trí tối đa 01 Phó Chỉ huy trưởng.
    • Về mức phụ cấp hằng tháng: Được hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng 1,8 lần mức lương cơ sở hiện hành.
  • Đối với Thôn đội trưởng: Mức phụ cấp hằng tháng được ấn định cụ thể là 750.000 đồng/tháng.
  • Đối với lực lượng Dân quân tự vệ:
    • Mức trợ cấp ngày công lao động cơ bản: Áp dụng mức trợ cấp 120.000 đồng/ngày đối với các lực lượng bao gồm: dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế khi được huy động làm nhiệm vụ theo quy định tại Điều 5 Luật Dân quân tự vệ hoặc thực hiện quyết định huy động của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 32 Luật Dân quân tự vệ.
    • Mức trợ cấp tăng thêm: Trong trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, lực lượng dân quân sẽ được hưởng mức trợ cấp tăng thêm là 60.000 đồng/ngày (tổng cộng là 180.000 đồng/ngày).

3. Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 3)

Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị quyết này được bảo đảm và chi trả từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.

4. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 4 & Điều 5)

Nghị quyết quy định rõ về tính kế thừa và bãi bỏ các văn bản cũ không còn phù hợp:

  • Bãi bỏ quy định cũ: Chính thức bãi bỏ điểm a và điểm d khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện công tác dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
    • Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
    • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2021/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế, ngày 16 tháng 7 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI PHÓ CHỈ HUY TRƯỞNG BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ; MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI THÔN ĐỘI TRƯỞNG VÀ MỨC TRỢ CẤP NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ;

Xét Tờ trình số 6078/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết quy định số lượng và chế độ phụ cấp đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định số lượng và chế độ phụ cấp đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng, lực lượng Dân quân tự vệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh

1. Số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cụ thể như sau:

a) Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự ở cấp xã loại 1, xã biên giới, ven biển được bố trí không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng.

b) Đơn vị hành chính cấp xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a nêu trên bố trí 01 Phó Chỉ huy trưởng.

c) Mức phụ cấp hàng tháng của Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã bằng 1,8 lần mức lương cơ sở.

2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng: 750.000đồng/tháng.

3. Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ:

Đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 5 Luật Dân quân tự vệ và khi thực hiện quyết định huy động của cấp có thẩm quyền vụ quy định tại Điều 32 Luật Dân quân tự vệ: 120.000 đồng/ngày, trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm: 60.000 đồng/ngày.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Bãi bỏ điểm a, điểm d khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện công tác dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VIII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế;
- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Lê Trường Lưu

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND quy định về số lượng và chế độ phụ cấp đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 12/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 16/07/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Lê Trường Lưu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/07/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND quy định về số lượ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký