Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2022, quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam cho năm học 2022-2023. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Nghị quyết xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, và giáo dục thường xuyên công lập (gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Hà Nam quản lý.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm trẻ em mầm non, học sinh tiểu học, trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) công lập; học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh và các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện, thị xã, thành phố; các cơ sở giáo dục công lập cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

- Phân loại vùng để áp dụng mức thu học phí (Điều 2)

Để đảm bảo tính công bằng và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, tỉnh Hà Nam thực hiện phân chia địa bàn thành hai vùng chính:

  • Vùng thành thị: Áp dụng đối với các học sinh cư trú tại các phường và thị trấn trên địa bàn tỉnh.
  • Vùng nông thôn: Áp dụng đối với học sinh cư trú tại các xã còn lại thuộc tỉnh.
  • Nguyên tắc áp dụng: Học sinh có hộ khẩu thuộc vùng nào thì sẽ thực hiện đóng học phí theo mức quy định của vùng đó.

- Chi tiết mức thu học phí năm học 2022-2023 (Điều 3)

Mức thu học phí được quy định cụ thể đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:

  • Cấp học mầm non: Vùng thành thị áp dụng mức thu 300.000 đồng/học sinh/tháng; vùng nông thôn áp dụng mức thu 100.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Cấp trung học cơ sở (THCS): Vùng thành thị áp dụng mức thu 300.000 đồng/học sinh/tháng; vùng nông thôn áp dụng mức thu 100.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Cấp trung học phổ thông (THPT): Vùng thành thị áp dụng mức thu 300.000 đồng/học sinh/tháng; vùng nông thôn áp dụng mức thu 200.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ sở đào tạo khác: Học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở này sẽ áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên cùng địa bàn cư trú.

- Phương thức và nguyên tắc thu học phí (Điều 4)

Nghị quyết đưa ra các quy định chặt chẽ về thời gian, phương thức thu học phí nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và nhà trường:

  • Định kỳ thu: Học phí được thu theo tháng. Trường hợp người học tự nguyện, nhà trường được phép thu một lần cho cả học kỳ hoặc toàn bộ năm học.
  • Thời gian thu tối đa: Đối với mầm non và phổ thông công lập, học phí chỉ được thu tối đa 9 tháng/năm học. Đối với giáo dục thường xuyên, học phí được tính theo số tháng thực học thực tế.
  • Xử lý trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng: Học phí sẽ được thu dựa trên số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian học trực tuyến hoặc học bù tại trường). Tuyệt đối không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học.
  • Nguyên tắc tài chính trong điều kiện bất khả kháng: Việc thu học phí phải đảm bảo nguyên tắc bù đắp chi phí phát sinh cần thiết để tổ chức dạy học nhưng không được vượt quá tổng mức thu học phí tính theo số tháng tối đa của một năm học (tối đa 9 tháng/năm đối với mầm non và phổ thông) và phải được công khai minh bạch ngay từ đầu năm học.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5)

Quy trình triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công rõ ràng:

  • Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2022 tại Kỳ họp thứ tám, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2022/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 04 tháng 8 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP CỦA TỈNH HÀ NAM NĂM HỌC 2022-2023

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 1917/TTr-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2022-2023; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập (sau đây gọi là cơ sở giáo dục công lập) của tỉnh Hà Nam.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em, học sinh đang học tại các trường mầm non, trường tiểu học và trung học cơ sở, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông công lập; học viên học chương trình giáo dục thường xuyên tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên-Hướng nghiệp tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Hà Nam.

b) Các cơ sở giáo dục công lập của tỉnh.

c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Phân loại vùng trên địa bàn tỉnh để các cơ sở giáo dục công lập của tỉnh áp dụng mức thu học phí

1. Vùng thành thị: gồm các phường, thị trấn.

2. Vùng nông thôn: gồm các xã còn lại.

3. Học sinh có hộ khẩu thuộc vùng nào thì đóng học phí theo vùng đó.

Điều 3. Mức thu học phí

1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:

a) Giáo dục mầm non:

Vùng thành thị: 300.000 đồng/học sinh/tháng.

Vùng nông thôn: 100.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Trung học cơ sở:

Vùng thành thị: 300.000 đồng/học sinh/tháng.

Vùng nông thôn: 100.000 đồng/học sinh/tháng.

c) Trung học phổ thông:

Vùng thành thị: 300.000 đồng/học sinh/tháng.

Vùng nông thôn: 200.000 đồng/học sinh/tháng.

2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí bằng với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

Điều 4. Thu học phí

1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu người học tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.

2. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, học phí được thu tối đa 9 tháng/năm.

3. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học.

4. Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức thu học phí đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học và chi phí phát sinh cần thiết để tổ chức dạy học nhưng không vượt quá tổng thu học phí tính theo số tháng tối đa của 01 năm học (tối đa 9 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông) và công khai từ đầu năm học trong các cơ sở giáo dục.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XIX, Kỳ họp thứ tám (Kỳ họp thường lệ giữa năm 2022) thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính; GD và ĐT;
- Cục KTVBQPPL-BTP;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh; Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, các Tổ, các ĐB HĐND tỉnh;
- Các Sở: Tài chính; GD và ĐT; Tư pháp;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Thanh Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2022-2023

Số hiệu: 12/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 04/08/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Đặng Thanh Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/08/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND về mức thu học phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký