Giới thiệu chung về Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 8 ngày 06 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, thay thế cho Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2022.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cư trú áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng nộp lệ phí: Là cá nhân, người được cơ quan đăng ký cư trú giải quyết các thủ tục liên quan đến đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan thu lệ phí: Công an các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và Công an huyện Lý Sơn.
- Các cơ quan, tổ chức liên quan: Các đơn vị tham gia vào quá trình thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí đăng ký cư trú tại địa phương.
- Các đối tượng được miễn thu lệ phí cư trú
Nghị quyết quy định chính sách nhân văn thông qua việc miễn thu lệ phí cư trú đối với các nhóm đối tượng đặc thù sau:
- Trẻ em, người cao tuổi và người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
- Người có công với cách mạng; thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, và con dưới 18 tuổi.
- Người thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện hành.
- Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Biểu mức thu lệ phí cư trú chi tiết
Mức thu lệ phí được phân chia rõ rệt giữa hình thức đăng ký trực tiếp và đăng ký qua dịch vụ công trực tuyến (mức độ 3, 4) nhằm khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Đồng thời, mức thu cũng có sự phân biệt giữa khu vực các phường thuộc thành phố, thị xã với khu vực các xã, thị trấn và huyện đảo Lý Sơn.
Mức thu áp dụng tại các phường thuộc thành phố, thị xã thuộc tỉnh Quảng Ngãi:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (cho cả hộ hoặc một người), tách hộ: Lệ phí khi thực hiện trực tiếp là 14.000 đồng/lần đăng ký; khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến là 7.000 đồng/lần đăng ký.
- Gia hạn tạm trú (cho cả hộ hoặc một người): Lệ phí khi thực hiện trực tiếp là 10.000 đồng/lần gia hạn; khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến là 5.000 đồng/lần gia hạn.
- Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú: Lệ phí khi thực hiện trực tiếp là 10.000 đồng/lần điều chỉnh; khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến là 5.000 đồng/lần điều chỉnh.
- Xác nhận thông tin về cư trú: Lệ phí khi thực hiện trực tiếp là 8.000 đồng/lần xác nhận; khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến là 4.000 đồng/lần xác nhận.
Mức thu áp dụng tại các xã, thị trấn và huyện Lý Sơn:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (cho cả hộ hoặc một người), tách hộ: Lệ phí khi thực hiện trực tiếp là 8.000 đồng/lần đăng ký; khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến là 4.000 đồng/lần đăng ký.
- Gia hạn tạm trú (cho cả hộ hoặc một người): Lệ phí khi thực hiện trực tiếp là 6.000 đồng/lần gia hạn; khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến là 3.000 đồng/lần gia hạn.
- Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú: Lệ phí khi thực hiện trực tiếp là 6.000 đồng/lần điều chỉnh; khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến là 3.000 đồng/lần điều chỉnh.
- Xác nhận thông tin về cư trú: Lệ phí khi thực hiện trực tiếp là 6.000 đồng/lần xác nhận; khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến là 3.000 đồng/lần xác nhận.
Lưu ý: Đối với trường hợp đăng ký tạm trú hoặc gia hạn tạm trú theo danh sách, lệ phí đăng ký được tính cụ thể trên từng cá nhân tương tự như trường hợp đăng ký hoặc gia hạn tạm trú cho một người.
- Quy định về kê khai, thu, nộp và quản lý lệ phí
- Phương thức nộp: Người nộp lệ phí thực hiện nghĩa vụ tài chính theo từng lần phát sinh khi được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về cư trú.
- Quản lý nguồn thu: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Công tác kê khai, quyết toán: Việc kê khai, thu, nộp và quyết toán lệ phí được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật về quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2022 và chính thức thay thế Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2022/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 07 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ XIII KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng nộp lệ phí: Người được cơ quan đăng ký cư trú giải quyết việc đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan thu lệ phí: Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện Lý Sơn.
3. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Đối tượng miễn thu lệ phí
1. Trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật;
2. Người có công với cách mạng; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của người có công với cách mạng;
3. Người thuộc hộ nghèo;
4. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 4. Mức thu lệ phí
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Các phường của thành phố, thị xã thuộc tỉnh Quảng Ngãi | Các xã, thị trấn và huyện Lý Sơn | ||
| Mức thu khi đăng ký cư trú trực tiếp | Mức thu khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 | Mức thu khi đăng ký cư trú trực tiếp | Mức thu khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 | |||
|
| - Đăng ký thường trú - Đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người (Việc đăng ký tạm trú theo danh sách thì lệ phí đăng ký được tính với từng cá nhân như đăng ký tạm trú cho một người) - Tách hộ | Đồng/lần đăng ký | 14.000 | 7.000 | 8.000 | 4.000 |
|
| Gia hạn tạm trú (Việc gia hạn tạm trú theo danh sách thì lệ phí đăng ký được tính với từng cá nhân như gia hạn tạm trú cho một người) | Đồng/lần gia hạn | 10.000 | 5.000 | 6.000 | 3.000 |
|
| Điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú | Đồng/lần điều chỉnh | 10.000 | 5.000 | 6.000 | 3.000 |
|
| Xác nhận thông tin về cư trú | Đồng/lần xác nhận | 8.000 | 4.000 | 6.000 | 3.000 |
Điều 5. Kê khai, thu, nộp và quản lý lệ phí
1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
2. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai, thu, nộp lệ phí thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2022.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật phí và lệ phí 2015
- 3 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật cư trú 2020
- 7 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2023
- 3 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3 Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4 Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2023
- 7 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2023
- 4 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật phí và lệ phí 2015
- 3 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4 Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5 Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật cư trú 2020
- 10 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành