Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 12/NQ-CP được ban hành năm 2013 bởi Chính phủ nhằm xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược quản lý, phân bổ và khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường bền vững.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị quyết áp dụng đối với toàn bộ diện tích đất tự nhiên của tỉnh Sơn La. Đối tượng chịu sự tác động và có trách nhiệm thi hành bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, các Bộ, ngành liên quan, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh.

Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn La đến năm 2020

Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Sơn La với tổng diện tích đất tự nhiên là 1.417.444 ha. Cơ cấu các loại đất được phân bổ cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: Diện tích quy hoạch đến năm 2020 là 1.076.470 ha, chiếm tỷ lệ 75,94% tổng diện tích tự nhiên (tăng mạnh so với mức 888.412 ha năm 2010). Trong đó:
    • Đất trồng lúa: Quy hoạch 35.600 ha (chiếm 3,31% đất nông nghiệp), riêng đất chuyên trồng lúa nước là 10.450 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: Đạt 83.916 ha, chiếm 7,80%.
    • Đất rừng phòng hộ: Đạt 429.657 ha, chiếm 39,91%.
    • Đất rừng đặc dụng: Đạt 59.000 ha, chiếm 5,48%.
    • Đất rừng sản xuất: Đạt 277.433 ha, chiếm 25,77%.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: Đạt 2.425 ha, chiếm 0,23%.
  • Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 đạt 77.038 ha, chiếm tỷ lệ 5,43% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
    • Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 321 ha.
    • Đất quốc phòng: 5.054 ha.
    • Đất an ninh: 599 ha.
    • Đất khu công nghiệp: 300 ha.
    • Đất cho hoạt động khoáng sản: 367 ha.
    • Đất di tích, danh thắng: 33 ha.
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 337 ha.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 2.878 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng (văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao...): 22.709 ha.
    • Đất ở tại đô thị: 1.395 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh từ 465.432 ha (năm 2010) xuống còn 263.936 ha vào năm 2020 (chiếm 18,62% diện tích tự nhiên). Diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác, sử dụng trong cả thời kỳ là 201.496 ha.
  • Các khu chức năng khác: Đất đô thị đạt 31.472 ha; Đất bảo tồn thiên nhiên đạt 59.000 ha; Đất khu du lịch đạt 1.943 ha.

Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)

Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong giai đoạn 2011 - 2015 được thực hiện theo lộ trình tăng dần diện tích đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, đồng thời giảm dần diện tích đất chưa sử dụng:

  • Đất nông nghiệp: Tăng từ 888.412 ha (năm 2010) lên 916.633 ha (năm 2011), 944.167 ha (năm 2012), 966.343 ha (năm 2013), 986.777 ha (năm 2014) và đạt 1.008.333 ha vào năm 2015.
  • Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 63.600 ha (năm 2010) lên 67.068 ha (năm 2011), 68.396 ha (năm 2012), 69.353 ha (năm 2013), 70.906 ha (năm 2014) và đạt 72.096 ha vào năm 2015.
  • Đất chưa sử dụng còn lại: Giảm dần qua các năm: 433.743 ha (năm 2011), 404.881 ha (năm 2012), 381.748 ha (năm 2013), 359.761 ha (năm 2014) và còn 337.015 ha vào năm 2015.

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng

Nghị quyết quy định cụ thể các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác:

  • Chuyển mục đích sử dụng đất (Cả thời kỳ 2011-2020):
    • Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 7.730 ha (giai đoạn 2011-2015 chuyển 4.510 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển 3.220 ha).
    • Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 345 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 470 ha); đất rừng phòng hộ chuyển 1.892 ha; đất rừng đặc dụng chuyển 650 ha; đất rừng sản xuất chuyển 500 ha.
  • Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (Cả thời kỳ 2011-2020):
    • Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích là 201.496 ha.
    • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 195.788 ha (giai đoạn 2011-2015 là 124.431 ha). Trong đó chủ yếu là đất rừng phòng hộ (79.074 ha) và đất rừng sản xuất (52.749 ha).
    • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 5.708 ha (giai đoạn 2011-2015 là 3.986 ha), tập trung lớn nhất cho đất phát triển hạ tầng (2.658 ha) và đất quốc phòng (1.975 ha).

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Để triển khai hiệu quả quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tổ chức và rà soát quy hoạch: Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực trong tỉnh đảm bảo thống nhất với quy hoạch chung của tỉnh; chỉ đạo cấp huyện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất địa phương; xác định và công bố công khai các khu vực đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Thu hồi đất và tạo quỹ đất: Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, bao gồm cả phần diện tích bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển và quỹ đất đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Ưu tiên giao đất hoặc bán nhà trên diện tích đất thu hồi mở rộng cho người bị thu hồi đất theo quy định. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm và khắc phục tình trạng bỏ hoang đất.
  • Kiện toàn bộ máy quản lý: Hoàn thiện tổ chức bộ máy ngành Tài nguyên và Môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức và trang bị kỹ thuật chuyên môn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Huy động nguồn lực tài chính: Có giải pháp cụ thể huy động vốn đầu tư cho phương án quy hoạch; triển khai chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp hàng hóa, khai hoang, phục hóa ruộng nước, xây dựng nương định canh; áp dụng chính sách miễn giảm thuế đối với đầu tư phát triển rừng và hạ tầng kỹ thuật.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, đặc biệt là các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất; ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Tuyên truyền và công bố thông tin: Tổ chức tuyên truyền, công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bằng các hình thức phù hợp để người dân và nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận, thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường.
  • Báo cáo định kỳ: Hằng năm, UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.

Hiệu lực thi hành

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quyết định tại Nghị quyết này kể từ ngày ban hành.

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 12/NQ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015) TỈNH SƠN LA

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La (Tờ trình số 190/TTr-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 64/TTr-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2012),

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Sơn La với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Quốc gia phân bổ (ha)

Tỉnh xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)=(5)+(6)

(8)

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

1.417.444

100

1.417.444

1.417.444

100

1

Đất nông nghiệp

888.412

62,68

1.076.470

1.076.470

75,94

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

37.270

4,20

35.600

35.600

3,31

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

9.453

10.450

10.450

0,97

1.2

Đất trồng cây lâu năm

35.428

3,99

83.916

83.916

7,80

1.3

Đất rừng phòng hộ

397.345

44,73

429.657

429.657

39,91

1.4

Đất rừng đặc dụng

48.115

5,42

59.000

59.000

5,48

1.5

Đất rừng sản xuất

178.920

20,14

277.433

277.433

25,77

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

2.452

0,28

2.425

2.425

0,23

2

Đất phi nông nghiệp

63.600

4,49

77.038

77.038

5,43

Trong đó:

2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

204

0,32

321

321

0,42

2.2

Đất quốc phòng

1.925

3,03

5.054

5.054

6,56

2.3

Đất an ninh

454

0,71

599

599

0,78

2.4

Đất khu công nghiệp

64

0,10

300

300

0,39

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

289

0,45

367

367

0,48

2.6

Đất di tích, danh thắng

34

0,05

33

33

0,04

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

127

0,20

337

337

0,44

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.730

4,29

2.878

2.878

3,74

2.9

Đất phát triển hạ tầng

14.648

23,03

22.709

22.709

29,48

Trong đó:

-

Đất cơ sở văn hóa

86

115

115

-

Đất cơ sở y tế

87

108

108

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

801

1.055

1.055

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

118

228

228

2.10

Đất ở tại đô thị

844

1,33

1.395

1.395

1,81

3

Đất chưa sử dụng

465.432

32,84

263.936

18,62

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

263.936

263.936

100

3.2

Diện tích đưa vào sử đụng

201.496

201.496

4

Đất đô thị

14.928

31.472

31.472

5

Đất bảo tồn thiên nhiên

48.115

59.000

59.000

6

Đất khu du lịch

1.943

1.943

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

7.730

4.510

3.220

Trong đó:

1

Đất trồng lúa

345

234

111

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

470

67

3

2

Đất trồng cây lâu năm

661

300

361

3

Đất rừng phòng hộ

1.892

1.420

472

4

Đất rừng đặc dụng

650

380

270

5

Đất rừng sản xuất

500

386

114

6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

27

16

11

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Đất nông nghiệp

195.788

124.431

71.357

Trong đó:

1.1

Đất trồng cây lâu năm

11.699

5.607

6.092

1.2

Đất rừng phòng hộ

79.074

56.602

22.472

1.3

Đất rừng đặc dụng

11.535

7.043

4.492

1.4

Đất rừng sản xuất

52.749

34.088

18.661

2

Đất phi nông nghiệp

5.708

3.986

1.722

Trong đó:

2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

6

2

4

2.2

Đất quốc phòng

1.975

1.747

228

2.3

Đất an ninh

34

25

9

2.4

Đất khu công nghiệp

12

-

12

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

47

30

17

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

165

107

58

2.7

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

79

28

51

2.8

Đất phát triển hạ tầng

2.658

1.867

791

Trong đó:

-

Đất cơ sở y tế

1

-

1

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

26

9

17

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

8

5

3

2.9

Đất ở tại đô thị

1

-

1

3

Đất đô thị

1

1

4

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

11.535

7.043

4.492

5

Đất khu du lịch

19

19

-

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La xác lập ngày 10 tháng 10 năm 2012).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Sơn La với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Diện tích hiện trạng năm 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011 (*)

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

1.417.444

1.417.444

1.417.444

1.417.444

1.417.444

1.417.444

1

Đất nông nghiệp

888.412

916.633

944.167

966.343

986.777

1.008.333

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

37.270

37.079

36.943

36.735

36.546

36.351

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

9.453

9.525

9.622

9.733

9.849

9.974

1.2

Đất trồng cây lâu năm

35.428

40.161

45.056

49.952

54.595

59.559

1.3

Đất rừng phòng hộ

397.345

400.700

404.699

409.165

413.457

418.689

1.4

Đất rừng đặc dụng

48.115

49.141

50.469

51.681

53.228

54.778

1.5

Đất rừng sản xuất

178.920

191.708

205.638

219.511

233.268

247.174

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

2.452

2.446

2.443

2.441

2.439

2.436

2

Đất phi nông nghiệp

63.600

67.068

68.396

69.353

70.906

72.096

Trong đó:

2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

204

208

212

215

219

270

2.2

Đất quốc phòng

1.925

1.998

2.657

3.029

4.057

4.546

2.3

Đất an ninh

454

461

481

488

495

574

2.4

Đất khu công nghiệp

64

64

64

64

64

150

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

289

296

313

320

334

341

2.6

Đất di tích, danh thắng

34

33

33

33

33

33

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

127

142

173

202

227

258

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.730

2.726

2.745

2.760

2.760

2.782

2.9

Đất phát triển hạ tầng

14.648

18.032

18.523

18.971

19.384

19.698

Trong đó:

-

Đất cơ sở văn hóa

86

88

91

94

97

98

-

Đất cơ sở y tế

87

89

91

93

94

96

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

801

824

857

895

915

951

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

118

122

130

133

148

161

2.10

Đất ở tại đô thị

844

844

845

847

972

1.207

3

Đất chưa sử dụng

465.432

433.743

404.881

381.748

359.761

337.015

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

433.743

404.881

381.748

359.761

337.015

3.2

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

31.689

28.862

23.133

21.987

22.746

4

Đất đô thị

14.928

14.928

14.928

14.928

17.134

21.266

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

48.115

49.141

50.469

51.681

53.228

54.778

6

Đất khu du lịch

500

500

500

500

500

Ghi chú: (*) Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến 31 tháng 12 năm 2011

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

4.510

1.935

690

451

717

717

Trong đó:

1

Đất trồng lúa

234

116

37

34

22

25

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

67

41

14

3

3

6

2

Đất trồng cây lâu năm

300

48

66

57

35

94

3

Đất rừng phòng hộ

1.420

541

246

38

333

262

4

Đất rừng đặc dụng

380

296

4

18

56

6

5

Đất rừng sản xuất

386

356

6

8

6

10

6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

16

6

3

2

2

3

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp

124.431

30.156

28.224

22.627

21.151

22.273

Trong đó:

1.1

Đất trồng cây lâu năm

5.607

1.099

1.105

1.089

1.133

1.181

1.2

Đất rừng phòng hộ

56.602

10.655

10.684

11.447

11.466

12.350

1.3

Đất rừng đặc dụng

7.043

1.322

1.331

1.230

1.603

1.557

1.4

Đất rừng sản xuất

34.088

6.304

7.389

6.761

6.748

6.886

2

Đất phi nông nghiệp

3.986

1.533

638

506

836

473

Trong đó:

2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

2

-

-

-

-

2

2.2

Đất quốc phòng

1.747

22

458

328

676

263

2.3

Đất an ninh

25

-

-

-

-

25

2.4

Đất cho hoạt động khoáng sản

30

3

9

5

8

5

2.5

Đất bãi thải, xử lý, chất thải

107

12

24

24

22

25

2.6

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

28

-

8

5

-

15

2.7

Đất phát triển hạ tầng

1.867

1.466

104

103

102

92

Trong đó:

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

9

1

2

5

-

1

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

5

-

-

-

2

3

3

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

7.043

1.322

1.331

1.230

1.603

1.557

4

Đất khu du lịch

19

19

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong tỉnh cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh đã được Chính phủ xét duyệt; tập trung chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để cụ thể hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh sau khi được xét duyệt; xác định và công bố công khai đất lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt;

2. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê;

3. Tiếp tục hoàn thiện tổ chức, bộ máy của ngành Tài nguyên và Môi trường từ cấp tỉnh đến cấp huyện và cấp xã. Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức và trang thiết bị cho ngành quản lý đất đai tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ ngành Tài nguyên và Môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã, trong đó trang bị kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm đảm bảo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đạt kết quả cao;

4. Có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của Tỉnh. Triển khai chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Sơn La, khai hoang đất sản xuất nông, lâm nghiệp. Có chính sách hỗ trợ khai hoang, phục hóa ruộng nước, xây dựng nương định canh, miễn giảm thuế đối với việc đầu tư phát triển rừng, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật;

5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích;

6. Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

7. Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.

Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND tỉnh Sơn La;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: Văn thư, KTN (3).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG





Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 12/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Sơn La do Chính phủ ban hành

Số hiệu: 12/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/01/2013
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/01/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 12/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký