Nghị quyết 125/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành các tiêu chí cụ thể để xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh. Các tiêu chí này áp dụng cho các dự án đầu tư công, trừ các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ các nhà tài trợ nước ngoài. Nghị quyết này nhằm mục đích phân loại và quản lý hiệu quả các dự án đầu tư công quan trọng, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quá trình thực hiện.
Các tiêu chí xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C
-
Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng:
- Lĩnh vực giao thông, bao gồm: cầu, cảng sông.
- Lĩnh vực xây dựng khu nhà ở.
-
Dự án có tổng mức đầu tư từ 55 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng:
- Lĩnh vực giao thông (trừ các dự án cầu, cảng sông).
- Lĩnh vực thủy lợi.
- Lĩnh vực cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Lĩnh vực kỹ thuật điện.
-
Dự án có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng:
- Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Lĩnh vực khu bảo tồn thiên nhiên.
- Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
-
Dự án có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng:
- Lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục.
- Lĩnh vực nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình.
- Lĩnh vực kho tàng.
- Lĩnh vực du lịch, thể dục thể thao.
- Lĩnh vực xây dựng dân dụng (trừ dự án xây dựng khu nhà ở).
-
Các dự án thuộc nhóm C dưới mức vốn quy định nêu trên vẫn được xác định là dự án trọng điểm nhóm C trong các trường hợp đặc biệt sau:
- Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ từ 10 ha trở lên.
- Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa từ 05 ha trở lên.
- Dự án phải di dời từ 50 hộ dân trở lên.
-
Các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang được giao trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 125/2015/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ BAN HÀNH TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRỌNG ĐIỂM NHÓM C TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 206/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về tiêu chí xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 55/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành tiêu chí xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (trừ các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài) như sau:
1. Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:
a) Giao thông, bao gồm: cầu, cảng sông.
b) Xây dựng khu nhà ở.
2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 55 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:
a) Giao thông (trừ các dự án cầu, cảng sông quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).
b) Thủy lợi.
c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật.
d) Kỹ thuật điện.
3. Dự án có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:
a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
b) Khu bảo tồn thiên nhiên.
c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:
a) Y tế, văn hóa, giáo dục.
b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình.
c) Kho tàng.
d) Du lịch, thể dục thể thao.
đ) Xây dựng dân dụng (trừ dự án xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm b khoản 1 Điều này).
5. Các dự án thuộc nhóm C dưới mức vốn được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được quy định là dự án trọng điểm nhóm C trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ từ 10 ha trở lên.
b) Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa từ 05 ha trở lên.
c) Dự án phải di dời từ 50 hộ dân trở lên.
6. Các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về giao thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 3 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND về Quy chế giải quyết thủ tục đầu tư tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Nghị quyết 127/2015/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công năm 2016 do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 5 Quyết định 1394/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế phối hợp trong việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND về quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, có ý kiến quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 7 Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐND sửa đổi điểm a và b, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết 27/2014/NQ-HĐND về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C của tỉnh Cà Mau
- 8 Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020
- 9 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND về xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2015/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 11 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về giao thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 12 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 13 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về giao thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 3 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND về Quy chế giải quyết thủ tục đầu tư tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5 Luật Đầu tư công 2014
- 6 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7 Nghị quyết 127/2015/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công năm 2016 do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 8 Quyết định 1394/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế phối hợp trong việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND về quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, có ý kiến quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 10 Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐND sửa đổi điểm a và b, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết 27/2014/NQ-HĐND về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C của tỉnh Cà Mau
- 11 Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020
- 12 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND về xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 13 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2015/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành