Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 126/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nghị quyết 126/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 16 tháng 07 năm 2014. Nghị quyết này ban hành quy định chi tiết về phạm vi, đối tượng áp dụng, mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô cũng như cơ chế quản lý thu phí tại các địa bàn và điểm trông giữ khác nhau trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp (bao gồm cả xe đạp điện), xe thô sơ, xe máy, xe mô tô 2 bánh và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe.
    • Các tổ chức, cá nhân gửi phương tiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe.
  • Chính sách miễn phí: Tổ chức, cá nhân có phương tiện khi đến làm việc tại cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An không phải nộp phí trông giữ xe.

2. Mức thu phí trông giữ phương tiện cụ thể

Mức thu phí được xây dựng theo từng vùng địa bàn (Thành phố Vinh/các thị xã; Các huyện đồng bằng và núi thấp; Các huyện núi cao) và tùy thuộc vào nguồn vốn đầu tư điểm trông giữ:

A. Các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng do Nhà nước đầu tư (trừ bệnh viện, trường học):

  • Xe đạp, xe thô sơ khác:
    • Ban ngày: Từ 1.000 - 2.000 đồng/lượt.
    • Ban đêm: Từ 2.000 - 4.000 đồng/lượt.
    • Trông giữ theo tháng: Từ 20.000 - 40.000 đồng/tháng.
  • Xe máy, xe mô tô 2 bánh:
    • Ban ngày: Từ 2.000 - 4.000 đồng/lượt.
    • Ban đêm: Từ 4.000 - 8.000 đồng/lượt.
    • Trông giữ theo tháng: Từ 40.000 - 60.000 đồng/tháng.
  • Xe ô tô con 7 chỗ ngồi trở xuống:
    • Ban ngày: Từ 10.000 - 14.000 đồng/lượt.
    • Ban đêm: Từ 16.000 - 28.000 đồng/lượt.
    • Trông giữ theo tháng: Từ 160.000 - 240.000 đồng/tháng.
  • Xe ô tô khách dưới 16 chỗ, xe tải/chuyên dùng dưới 3,5 tấn:
    • Ban ngày: Từ 12.000 - 16.000 đồng/lượt.
    • Ban đêm: Từ 24.000 - 32.000 đồng/lượt.
    • Trông giữ theo tháng: Từ 200.000 - 280.000 đồng/tháng.
  • Xe ô tô khách từ 16 chỗ trở lên, xe tải/chuyên dùng từ 3,5 tấn đến 10 tấn:
    • Ban ngày: Từ 14.000 - 18.000 đồng/lượt.
    • Ban đêm: Từ 28.000 - 36.000 đồng/lượt.
    • Trông giữ theo tháng: Từ 240.000 - 320.000 đồng/tháng.
  • Xe tải trên 10 tấn, xe sơ mi rơ moóc và các loại xe khác:
    • Ban ngày: Từ 16.000 - 20.000 đồng/lượt.
    • Ban đêm: Từ 32.000 - 40.000 đồng/lượt.
    • Trông giữ theo tháng: Từ 280.000 - 360.000 đồng/tháng.

B. Phí trông giữ xe tại Bệnh viện và Trường học:

  • Xe đạp, xe thô sơ: Ban ngày từ 500 - 1.000 đồng/lượt; Ban đêm từ 1.000 - 2.000 đồng/lượt; Theo tháng từ 10.000 - 20.000 đồng/tháng.
  • Xe máy, xe mô tô 2 bánh: Ban ngày từ 1.000 - 2.000 đồng/lượt; Ban đêm từ 2.000 - 4.000 đồng/lượt; Theo tháng từ 20.000 - 30.000 đồng/tháng.
  • Xe ô tô con 7 chỗ trở xuống: Ban ngày từ 5.000 - 7.000 đồng/lượt; Ban đêm từ 8.000 - 14.000 đồng/lượt; Theo tháng từ 80.000 - 120.000 đồng/tháng.
  • Xe ô tô trên 7 chỗ và xe tải các loại: Ban ngày từ 6.000 - 8.000 đồng/lượt; Ban đêm từ 12.000 - 16.000 đồng/lượt; Theo tháng từ 120.000 - 160.000 đồng/tháng.

C. Phí trông giữ xe liên tục (từ quá 1 ngày đêm đến dưới 20 ngày đêm):

  • Tính theo mức phí ngày đêm: Xe đạp từ 3.000 - 5.000 đồng/ngày đêm; Xe máy từ 6.000 - 8.000 đồng/ngày đêm; Ô tô từ 25.000 - 50.000 đồng/ngày đêm (tùy chủng loại và khu vực).
  • Đối với Bệnh viện và Trường học: Áp dụng mức thu bằng 50% so với mức thu trông giữ liên tục nêu trên.

D. Quy định đối với điểm trông giữ chất lượng cao, địa điểm danh thắng và dự án ngoài nhà nước:

  • Bãi trông giữ chất lượng cao và khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa: Mức thu tối đa không quá 2 lần so với mức thu tiêu chuẩn tương ứng.
  • Bãi trông giữ không do Nhà nước đầu tư (được phê duyệt dự án đầu tư): Mức thu tối đa không quá 1,5 lần so với mức thu áp dụng cho bãi do Nhà nước đầu tư.

3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Cơ quan thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (chính thức có hiệu lực từ ngày 26 tháng 7 năm 2014).
  • Văn bản bị bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 266/2009/NQ-HĐND ngày 23/07/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 126/2014/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 16 tháng 7 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY VÀ XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ XI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 4312/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy và xe ô tô trên địa bàn tỉnh;

b) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu trông giữ phương tiện là xe đạp (bao gồm cả xe đạp điện), xe máy và xe ô tô;

Tổ chức, cá nhân có phương tiện khi đến làm việc tại cơ quan, đơn vị cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh không phải nộp phí trông giữ xe.

Điều 2. Mức thu phí

1. Các điểm đỗ, bãi trông giữ do Nhà nước đầu tư:

a) Phí trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do nhà nước đầu tư (trừ các phương tiện trông giữ tại bệnh viện, trường học):

Đơn vị tính: 1000 đồng/lượt

TT

Loại phương tiện

Mức trông giữ ban ngày

Mức trông giữ ban đêm

Mức trông giữ theo tháng

Vinh, thị xã

Huyện đồng bằng và núi thấp

Huyện núi cao

Vinh, thị xã

Huyện đồng bằng và núi thấp

Huyện núi cao

Vinh, thị xã

Huyện đồng bằng và núi thấp

Huyện núi cao

1

Xe đạp, xe thô sơ khác

2

2

1

4

4

2

40

30

20

2

Xe máy, xe mô tô 2 bánh

4

4

2

8

6

4

60

48

40

3

Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Ô tô con 7 chỗ ngồi trở xuống

14

12

10

28

20

16

240

200

160

3.2

Ô tô khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3,5 tấn

16

14

12

32

28

24

280

240

200

3.3

Xe khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải từ 3,5 tấn đến 10 tấn

18

16

14

36

32

28

320

280

240

3.4

Xe tải trên 10 tấn, xe sơ mi rơ moóc và các loại xe ô tô khác

20

18

16

40

36

32

360

320

280

b) Phí trông giữ xe tại các bệnh viện, trường học:

Đơn vị tính: 1000 đồng/lượt

TT

Loại phương tiện

Mức trông giữ ban ngày

Mức trông giữ ban đêm

Mức trông giữ theo tháng

Vinh, thị xã

Huyện đồng bằng và núi thấp

Huyện núi cao

Vinh, thị xã

Huyện đồng bằng và núi thấp

Huyện núi cao

Vinh, thị xã

Huyện đồng bằng và núi thấp

Huyện núi cao

1

Xe đạp, xe thô sơ khác

1

1

0,5

2

2

1

20

15

10

2

Xe máy, xe mô tô 2 bánh

2

2

1

4

3

2

30

24

20

3

Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Xe ôtô con 7 chỗ ngồi trở xuống

7

6

5

14

10

8

120

100

80

3.2

Xe ô tô trên 7 chỗ ngồi, xe tải các loại

8

7

6

16

14

12

160

140

120

c) Phí trông giữ xe đối với trường hợp trông giữ liên tục quá 1 ngày đêm đến dưới 20 ngày đêm (tối đa không quá mức thu theo tháng):

Đơn vị tính: 1000 đồng/ngày đêm

TT

Loại phương tiện

Mức thu

Vinh, thị xã

Huyện đồng bằng và núi thấp

Huyện núi cao

1

Xe đạp

5

4

3

2

Xe thô sơ khác

8

7

6

2

Xe máy, xe mô tô 2 bánh

8

7

6

3

Xe ô tô

 

 

 

3.1

Xe ôtô con 7 chỗ ngồi trở xuống

35

30

25

3.2

Xe ô tô khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3,5 tấn

40

35

30

3.3

Xe ôtô khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải từ 3,5 tấn đến 10 tấn

45

40

35

3.4

Xe ôtô tải trên 10 tấn, xe sơ mi rơ moóc và các loại xe ôtô khác

50

45

40

Đối với các Bệnh viện, trường học áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định trên.

d) Đối với các điểm, bãi trông giữ xe ô tô có điều kiện trông giữ xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường (có nhà kiên cố, có camera giám sát) và các điểm, bãi trông giữ xe tại các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà khách tham quan thường có nhu cầu gửi xe nhiều giờ: Mức thu phí tối đa không quá 2 lần đối với từng loại phương tiện tương ứng trong cùng thời gian.

2. Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do Nhà nước đầu tư nhưng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư: Mức thu tối đa không quá 1,5 lần so với mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua; Bãi bỏ Nghị quyết số 266/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Hồng Châu

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 126/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 126/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 16/07/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Trần Hồng Châu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/07/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 126/2014/NQ-HĐND quy định mức thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký