Nghị quyết số 127/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá cũng như phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định phí đấu giá, tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 60/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng nộp phí đấu giá tài sản: Các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Quy định này loại trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.
- Đối tượng nộp phí tham gia đấu giá tài sản: Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí tham gia đấu giá cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.
- Quy định chi tiết về mức thu phí đấu giá tài sản
Mức thu phí đấu giá tài sản được phân định rõ ràng dựa trên kết quả của cuộc đấu giá:
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành công: Phí đấu giá được tính trên tổng giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá theo các hạn mức lũy tiến từng phần như sau:
- Giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng: Mức thu phí bằng 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Mức thu là 2,5 triệu đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng.
- Giá trị tài sản trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 16,75 triệu đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Mức thu là 34,75 triệu đồng cộng thêm 0,15% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản trên 20 tỷ đồng: Mức thu là 49,75 triệu đồng cộng thêm 0,1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng. Tuy nhiên, tổng số phí thu được khống chế tối đa không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành công: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác).
- Quy định chi tiết về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí đối với người tham gia đấu giá được xác định cố định theo từng hồ sơ, tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá:
- Giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu phí là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu phí là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu phí là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu phí là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu phí là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Nghị quyết phân chia chi tiết cơ chế quản lý tài chính đối với từng loại hình đơn vị thu phí như sau:
- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Việc quản lý và sử dụng phí được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Thông tư số 03/2012/TT-BTC và chế độ tài chính quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Khoản phí thu được không thuộc ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có quyền tự chủ quản lý và sử dụng số tiền còn lại, đồng thời phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế.
- Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản (đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ tài chính): Đơn vị hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Trung tâm được trích để lại 90% tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí; 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thời gian thực hiện: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua.
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 127/2015/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 15 tháng 7 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH PHÍ ĐẤU GIÁ, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản; Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản; Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi đối tượng áp dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi đối tượng áp dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.
b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.
3. Mức thu phí
a) Mức thu phí đấu giá tài sản
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:
| TT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng |
| 3 | Trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng |
| 4 | Trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng |
| 5 | Trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá |
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
| TT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 4 | Trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
4. Quản lý và sử dụng phí
a) Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí được thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 1, Điều 3, Thông tư số 03/2012/TT-BTC và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản.
b) Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
c) Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp có thu được thực hiện tự chủ tài chính, tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên được tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ. Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.
Điều 2. Thời gian thực hiện
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua và thay thế Nghị quyết số 60/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 5 Thông tư 137/2010/TT-BTC quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 173/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 246/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực
- 2 Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành về phí đối với dịch vụ được Luật Phí và lệ phí quy định chuyển từ phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá và dịch vụ chuyển từ phí sang giá thị trường mà nhà nước không định giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 35/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá trên địa bàn Lâm Đồng
- 3 Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4 Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND sửa đổi mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5 Quyết định 246/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực
- 6 Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành về phí đối với dịch vụ được Luật Phí và lệ phí quy định chuyển từ phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá và dịch vụ chuyển từ phí sang giá thị trường mà nhà nước không định giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND sửa đổi mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 246/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực
- 3 Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành về phí đối với dịch vụ được Luật Phí và lệ phí quy định chuyển từ phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá và dịch vụ chuyển từ phí sang giá thị trường mà nhà nước không định giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 5 Thông tư 137/2010/TT-BTC quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8 Quyết định 35/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá trên địa bàn Lâm Đồng
- 9 Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 10 Thông tư 173/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập