TỔNG QUAN NGHỊ QUYẾT 129/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 129/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 12 ngày 11 tháng 12 năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2013, xác định rõ các chỉ tiêu thu, chi ngân sách địa phương, đồng thời phân định trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành.
NỘI DUNG CHI TIẾT QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH QUẢNG NAM NĂM 2013 (ĐIỀU 1)
Nghị quyết phê chuẩn các số liệu quyết toán ngân sách năm 2013 cụ thể như sau:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) quyết toán năm 2013:
Tổng số thu đạt 15.931.117.726.198 đồng (Mười lăm nghìn chín trăm ba mươi mốt tỷ, một trăm mười bảy triệu, bảy trăm hai mươi sáu ngàn, một trăm chín mươi tám đồng). Số liệu này đã loại trừ chỉ tiêu tính trùng thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách với số tiền 6.731.471.284.293 đồng (bao gồm ngân sách tỉnh thu từ ngân sách Trung ương bổ sung ngân sách cấp huyện là 5.070.340.381.728 đồng và ngân sách cấp huyện thu từ ngân sách tỉnh bổ sung ngân sách cấp xã là 1.661.130.902.565 đồng).
- Phân theo nội dung thu:
- Thu nội địa: 4.834.837.556.419 đồng.
- Thu xuất nhập khẩu: 1.411.448.521.139 đồng.
- Thu kết dư ngân sách năm trước: 555.710.577.074 đồng.
- Thu chuyển nguồn năm trước: 2.573.958.534.485 đồng.
- Thu vay tín dụng ưu đãi của Nhà nước: 345.000.000.000 đồng.
- Các khoản thu quản lý qua NSNN: 636.000.535.997 đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 5.565.051.592.596 đồng.
- Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: 9.110.408.488 đồng.
- Phân theo cấp ngân sách:
- Thu ngân sách trung ương: 1.438.438.746.974 đồng.
- Thu ngân sách địa phương: 14.492.678.979.224 đồng.
2. Tổng thu ngân sách địa phương (NSĐP) quyết toán năm 2013:
Tổng số thu đạt 14.492.678.979.224 đồng (Mười bốn nghìn bốn trăm chín mươi hai tỷ, sáu trăm bảy mươi tám triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn, hai trăm hai mươi bốn đồng). Số liệu đã loại trừ chỉ tiêu tính trùng số tiền 6.731.471.284.293 đồng.
- Phân theo nội dung thu (phần địa phương hưởng):
- Thu nội địa: 4.821.619.006.084 đồng.
- Thu kết dư ngân sách năm trước: 555.710.577.074 đồng.
- Thu chuyển nguồn năm trước: 2.573.958.534.485 đồng.
- Thu vay tín dụng ưu đãi của Nhà nước: 345.000.000.000 đồng.
- Các khoản thu quản lý qua NSNN: 622.396.235.497 đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 5.565.051.592.596 đồng.
- Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: 8.943.033.488 đồng.
- Thu cân đối từng cấp ngân sách:
- Thu ngân sách cấp tỉnh: 5.539.712.701.469 đồng (đã loại trừ số tiền 5.070.340.381.728 đồng ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho ngân sách cấp huyện).
- Thu ngân sách cấp huyện: 6.923.962.734.193 đồng (đã loại trừ số tiền 1.661.130.902.565 đồng ngân sách cấp huyện cấp bổ sung cho ngân sách cấp xã).
- Thu ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 2.029.003.543.562 đồng.
3. Tổng chi ngân sách địa phương quyết toán năm 2013:
Tổng số chi đạt 13.963.700.299.671 đồng (Mười ba nghìn chín trăm sáu mươi ba tỷ, bảy trăm triệu, hai trăm chín mươi chín ngàn, sáu trăm bảy mươi mốt đồng). Số liệu đã loại trừ chỉ tiêu tính trùng số tiền 6.731.471.284.293 đồng.
- Phân theo cấp ngân sách chi:
- Ngân sách cấp tỉnh chi: 5.538.168.744.544 đồng (đã loại trừ số tiền 5.070.340.381.728 đồng ngân sách tỉnh chi bổ sung ngân sách cấp huyện).
- Ngân sách cấp huyện, thành phố chi: 6.477.261.385.432 đồng (đã loại trừ số tiền 1.661.130.902.565 đồng ngân sách cấp huyện chi bổ sung ngân sách cấp xã).
- Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn chi: 1.948.270.169.695 đồng.
- Phân theo nội dung chi:
- Chi đầu tư phát triển: 3.499.667.460.053 đồng. Trong đó bao gồm: Chi đầu tư xây dựng cơ bản (2.750.795.906.226 đồng); Chi từ nguồn thu sử dụng đất (545.804.090.741 đồng); Chi từ nguồn vốn vay (178.969.460.086 đồng); Chi hỗ trợ doanh nghiệp công ích (7.500.000.000 đồng); Chi cấp vốn điều lệ cho các quỹ tài chính nhà nước (16.598.003.000 đồng).
- Chi thường xuyên: 7.162.669.408.539 đồng.
- Chi trả nợ vay giao thông nông thôn: 63.750.000.000 đồng.
- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1.450.000.000 đồng.
- Chi chuyển nguồn sang năm 2014: 2.631.212.256.225 đồng.
- Các khoản chi từ nguồn thu được để lại chi quản lý qua NSNN: 595.840.766.366 đồng.
- Chi nộp ngân sách cấp trên: 9.110.408.488 đồng.
4. Chênh lệch thu - chi ngân sách địa phương năm 2013:
Tổng số chênh lệch thu - chi đạt 528.978.679.553 đồng (Năm trăm hai mươi tám tỷ, chín trăm bảy mươi tám triệu, sáu trăm bảy mươi chín nghìn, năm trăm năm mươi ba đồng). Cụ thể phân bổ theo các cấp ngân sách:
- Chênh lệch thu - chi ngân sách tỉnh: 1.543.956.925 đồng.
- Chênh lệch thu - chi ngân sách cấp huyện: 446.701.348.761 đồng.
- Chênh lệch thu - chi ngân sách cấp xã: 80.733.373.867 đồng.
5. Số dư Quỹ Dự trữ tài chính:
Tính đến ngày 31/12/2013, số dư Quỹ Dự trữ tài chính của tỉnh Quảng Nam đạt 60.313.935.938 đồng.
TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (ĐIỀU 2)
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013 theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Chỉ đạo sát sao các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc và chính quyền các địa phương kịp thời khắc phục những hạn chế, tồn tại đã được nêu rõ trong Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết toán ngân sách năm 2013.
GIÁM SÁT VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH (ĐIỀU 3)
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 129/2014/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 11 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2013
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 94/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4927/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách tỉnh năm 2013 với các nội dung sau:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước quyết toán năm 2013: 15.931.117.726.198 đồng
(Mười lăm nghìn chín trăm ba mươi mốt tỷ, một trăm mười bảy triệu, bảy trăm hai mươi sáu ngàn, một trăm chín mươi tám đồng)
(Đã loại trừ chỉ tiêu tính trùng thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách số tiền 6.731.471.284.293 đồng, gồm ngân sách tỉnh thu từ ngân sách Trung ương bổ sung ngân sách cấp huyện 5.070.340.381.728 đồng và ngân sách cấp huyện thu từ ngân sách tỉnh bổ sung ngân sách cấp xã 1.661.130.902.565 đồng).
| a) Phân theo nội dung thu | 15.931.117.726.198 | đồng |
| - Thu nội địa | 4.834.837.556.419 | đồng |
| - Thu xuất nhập khẩu | 1.411.448.521.139 | đồng |
| - Thu kết dư ngân sách năm trước | 555.710.577.074 | đồng |
| - Thu chuyển nguồn năm trước | 2.573.958.534.485 | đồng |
| - Thu vay tín dụng ưu đãi của Nhà nước | 345.000.000.000 | đồng |
| - Các khoản thu quản lý qua NSNN | 636.000.535.997 | đồng |
| - Thu bổ sung từ ngân sách trung ương | 5.565.051.592.596 | đồng |
| - Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên | 9.110.408.488 | đồng |
|
|
|
|
| b) Phân theo cấp ngân sách | 15.931.117.726.198 | đồng |
| - Thu ngân sách trung ương | 1.438.438.746.974 | đồng |
| - Thu ngân sách địa phương | 14.492.678.979.224 | đồng |
2. Tổng thu ngân sách địa phương quyết toán năm 2013: 14.492.678.979.224 đồng
(Mười bốn nghìn bốn trăm chín mươi hai tỷ, sáu trăm bảy mươi tám triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn, hai trăm hai mươi bốn đồng)
(Đã loại trừ chỉ tiêu tính trùng số tiền: 6.731.471.284.293 đồng)
| a) Phân theo nội dung thu: | 14.492.678.979.224 | đồng |
| - Thu nội địa (phần địa phương hưởng) | 4.821.619.006.084 | đồng |
| - Thu kết dư ngân sách năm trước | 555.710.577.074 | đồng |
| - Thu chuyển nguồn năm trước | 2.573.958.534.485 | đồng |
| - Thu vay tín dụng ưu đãi của Nhà nước | 345.000.000.000 | đồng |
| - Các khoản thu quản lý qua NSNN | 622.396.235.497 | đồng |
| - Thu bổ sung từ ngân sách trung ương | 5.565.051.592.596 | đồng |
| - Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên | 8.943.033.488 | đồng |
|
|
|
|
| b) Thu cân đối từng cấp ngân sách | 14.492.678.979.224 | đồng |
| - Thu ngân sách cấp tỉnh | 5.539.712.701.469 | đồng |
| (Đã loại trừ số tiền 5.070.340.381.728 đồng ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho ngân sách cấp huyện) | ||
| - Thu ngân sách cấp huyện | 6.923.962.734.193 | đồng |
| (Đã loại trừ số tiền 1.661.130.902.565 đồng ngân sách cấp huyện cấp bổ sung cho ngân sách cấp xã) | ||
| - Thu ngân sách cấp xã, phường, thị trấn | 2.029.003.543.562 | đồng |
3. Tổng chi ngân sách địa phương quyết toán năm 2013: 13.963.700.299.671 đồng
(Mười ba nghìn chín trăm sáu mươi ba tỷ, bảy trăm triệu, hai trăm chín mươi chín ngàn, sáu trăm bảy mươi mốt đồng)
(Đã loại trừ chỉ tiêu tính trùng số tiền: 6.731.471.284.293 đồng)
| a) Phân theo cấp ngân sách | 13.963.700.299.671 | đồng |
| - Ngân sách cấp tỉnh chi | 5.538.168.744.544 | đồng |
| (Đã loại trừ số tiền 5.070.340.381.728 đồng ngân sách tỉnh chi bổ sung ngân sách cấp huyện) | ||
| - Ngân sách cấp huyện, thành phố chi | 6.477.261.385.432 | đồng |
| (Đã loại trừ số tiền 1.661.130.902.565 đồng ngân sách cấp huyện chi bổ sung ngân sách cấp xã) | ||
| - Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn chi | 1.948.270.169.695 | đồng |
|
|
|
|
| b) Phân theo nội dung chi | 13.963.700.299.671 | đồng |
| - Chi đầu tư phát triển | 3.499.667.460.053 | đồng |
| Trong đó: |
|
|
| Chi đầu tư xây dựng cơ bản | 2.750.795.906.226 | đồng |
| Chi từ nguồn thu sử dụng đất | 545.804.090.741 | đồng |
| Chi từ nguồn vốn vay | 178.969.460.086 | đồng |
| Chi hỗ trợ doanh nghiệp công ích | 7.500.000.000 | đồng |
| Chi cấp vốn điều lệ cho các quỹ tài chính nhà nước |
| |
|
| 16.598.003.000 | đồng |
| - Chi thường xuyên | 7.162.669.408.539 | đồng |
| - Chi trả nợ vay giao thông nông thôn | 63.750.000.000 | đồng |
| - Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính | 1.450.000.000 | đồng |
| - Chi chuyển nguồn sang năm 2014 | 2.631.212.256.225 | đồng |
| - Các khoản chi từ nguồn thu được để lại chi quản lý qua NSNN: | ||
|
| 595.840.766.366 | đồng |
| - Chi nộp ngân sách cấp trên | 9.110.408.488 | đồng |
4. Chênh lệch thu - chi ngân sách địa phương năm 2013: 528.978.679.553 đồng
(Năm trăm hai mươi tám tỷ, chín trăm bảy mươi tám triệu, sáu trăm bảy mươi chín nghìn, năm trăm năm mươi ba đồng).
Trong đó:
a) Chênh lệch thu - chi ngân sách tỉnh: 1.543.956.925 đồng
b) Chênh lệch thu - chi ngân sách cấp huyện: 446.701.348.761 đồng
c) Chênh lệch thu - chi ngân sách cấp xã: 80.733.373.867 đồng
5. Số dư Quỹ Dự trữ tài chính đến 31/12/2013: 60.313.935.938 đồng
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
1. Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013.
2. Chỉ đạo các cơ quan, địa phương và đơn vị kịp thời khắc phục những hạn chế được nêu trong Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh về quyết toán ngân sách năm 2013.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị quyết 94/2013/NQ-HĐND về phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1 Nghị quyết 138/2014/NQ-HĐND điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách nhà nước; điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai năm 2014 (đợt 2)
- 2 Nghị quyết 140/2014/NQ-HĐND về giao dự toán thu ngân sách nhà nước - chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới của tỉnh Đồng Nai năm 2015
- 3 Nghị quyết 137/NQ-HĐND năm 2014 về quyết toán ngân sách nhà nước của tỉnh Đồng Nai năm 2013
- 4 Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị quyết 94/2013/NQ-HĐND về phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 5 Nghị quyết 138/2014/NQ-HĐND điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách nhà nước; điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai năm 2014 (đợt 2)
- 6 Nghị quyết 140/2014/NQ-HĐND về giao dự toán thu ngân sách nhà nước - chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới của tỉnh Đồng Nai năm 2015
- 7 Nghị quyết 137/NQ-HĐND năm 2014 về quyết toán ngân sách nhà nước của tỉnh Đồng Nai năm 2013
- 8 Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 do tỉnh Tây Ninh ban hành