Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2007, phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Bến Tre đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phát triển thương mại của tỉnh, hướng tới sự hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và phát huy tối đa các lợi thế so sánh của địa phương.
Quan điểm phát triển thương mại tỉnh Bến Tre
Đề án xác định rõ các quan điểm chủ đạo làm kim chỉ nam cho hoạt động phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh:
- Phát triển thương mại phải đồng bộ và phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Bến Tre, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động xã hội và tạo động lực cho các yếu tố sản xuất phát triển.
- Gắn kết chặt chẽ thị trường tỉnh Bến Tre với thị trường cả nước, đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Đông Nam Bộ và thị trường trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh thông qua việc thiết lập các chuỗi liên kết cung ứng và tiêu thụ bền vững.
- Khai thác triệt để các lợi thế so sánh của địa phương, đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển đồng bộ cơ cấu ngành thương mại cả về quy mô, loại hình và không gian phân bổ.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật ngành thương mại theo hướng hiện đại, bảo đảm thực hiện văn minh thương mại và nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế, đồng thời chú trọng hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
- Đẩy mạnh chuyên nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành thương mại nhằm chủ động hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
Mục tiêu phát triển cụ thể đến năm 2015
Nghị quyết đề ra các chỉ tiêu định lượng cụ thể cho từng giai đoạn phát triển:
- Tỷ trọng đóng góp GDP: Giá trị tăng thêm của ngành thương mại phấn đấu chiếm tỷ trọng 10,6% tổng GDP của tỉnh trong giai đoạn 2006 - 2010 và tăng lên mức 14% trong giai đoạn 2011 - 2015.
- Tốc độ tăng trưởng bán lẻ: Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ xã hội đạt bình quân 16%/năm trong giai đoạn 2006 - 2010 và tăng lên 18%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015.
- Kim ngạch xuất khẩu: Giai đoạn 2006 - 2010 phấn đấu đạt tổng kim ngạch xuất khẩu 750 triệu USD (tăng trưởng bình quân 16%/năm); giai đoạn 2011 - 2015 đạt tốc độ tăng trưởng xuất khẩu tối thiểu 22%/năm.
- Tỷ trọng thương mại hiện đại: Nâng tỷ trọng các loại hình thương mại hiện đại đạt mức 15% trong giai đoạn 2006 - 2010 và đạt 26% trong giai đoạn 2011 - 2015.
Định hướng phát triển và tổ chức không gian thương mại
Định hướng phát triển thương mại tỉnh Bến Tre được triển khai toàn diện trên các phương diện:
- Đa dạng hóa chủ thể kinh doanh: Phát triển mạnh mẽ các loại hình doanh nghiệp thương mại thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại.
- Phát triển hệ thống phân phối: Kết hợp hài hòa giữa hệ thống phân phối truyền thống và hiện đại; phân bổ hợp lý mạng lưới bán buôn, bán lẻ; xây dựng các trung tâm mua sắm tại các vị trí không gian thích hợp.
- Hạ tầng thương mại tiên tiến: Quy hoạch và xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm, thiết lập sàn giao dịch thương mại điện tử và phát triển các dịch vụ logistics, dịch vụ phụ trợ phân phối hàng hóa.
- Tổ chức lãnh thổ hoạt động thương mại: Phân bổ không gian thương mại theo lộ trình cụ thể. Từ nay đến năm 2010, tập trung nâng cao năng lực cung ứng, tiêu thụ các sản phẩm thế mạnh của tỉnh qua các kênh truyền thống và hiện đại. Giai đoạn sau năm 2010, tập trung bứt phá phát triển mạnh mẽ các loại hình thương mại hiện đại.
Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết quyết nghị áp dụng đồng bộ các nhóm giải pháp sau:
- Giải pháp chung: Thúc đẩy chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế; tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật; nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm địa phương; chú trọng đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và phát triển hệ thống thị trường dịch vụ, đầu tư.
- Cơ chế, chính sách khuyến khích: Khuyến khích phát triển mô hình liên kết chặt chẽ giữa vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến và thị trường tiêu dùng; hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp thương mại đa dạng quy mô (lớn, vừa và nhỏ); ban hành các chính sách ưu đãi xuất khẩu và tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại.
- Thu hút vốn đầu tư: Huy động tối đa các nguồn lực xã hội đầu tư vào hạ tầng thương mại. Tranh thủ hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và nguồn vốn ODA. Đối với ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ cân đối và phân bổ cụ thể hàng năm dựa trên khả năng thu ngân sách thực tế của tỉnh.
- Quản lý nhà nước và liên kết thị trường: Đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại; đẩy mạnh liên kết, giao thương giữa thị trường Bến Tre với các tỉnh thành trong nước và thị trường quốc tế.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy định về trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre: Chịu trách nhiệm công bố công khai, rộng rãi Đề án Quy hoạch và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ đến các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 20 tháng 7 năm 2007 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2007/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 20 tháng 7 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐỀ ÁN “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020”
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Đề án “Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Bến Tre đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020”;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ :
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Đề án “Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Bến Tre đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” với những nội dung chính như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển chủ yếu:
a) Quan điểm phát triển:
- Phát triển ngành thương mại phải phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội, tạo nên sự năng động cho các yếu tố sản xuất, phát huy được tiềm năng và lợi thế so sánh của tỉnh.
- Phát triển ngành thương mại của tỉnh phải gắn bó chặt chẽ với sự phát triển chung của cả nước và vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng Đông Nam bộ, đặc biệt là với sự phát triển của thị trường thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở tăng cường các liên kết kinh tế tạo thành mạng cung ứng, tiêu thụ.
- Trên cơ sở khai thác các lợi thế so sánh và nguồn lực được xã hội hoá phát triển đồng bộ các cơ cấu của ngành thương mại một cách hợp lý cả về số lượng, loại hình và không gian bố trí.
- Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật vừa bảo đảm thực hiện văn minh thương mại, năng lực thực hiện các hoạt động thương mại, vừa đảm bảo tính hiệu quả cao của cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư.
- Chú trọng và nâng cao năng lực và vai trò quản lý Nhà nước đối với các hoạt động thương mại, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, đồng thời tạo môi trường thuận lợi, cạnh tranh lành mạnh cho các chủ thể kinh doanh năng động phát triển, chú trọng hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Tập trung nâng cao trình độ chuyên nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành thương mại trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Mục tiêu phát triển:
- Giá trị tăng thêm của ngành thương mại giai đoạn 2006 - 2010 chiếm 10,6%, giai đoạn 2011 - 2015 chiếm tỷ trọng 14% tổng GDP của tỉnh.
- Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ xã hội giai đoạn 2006-2010 đạt bình quân 16%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 18%/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2006 - 2010 đạt 750 triệu USD, tăng trưởng bình quân 16%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 đạt ít nhất 22%/năm.
- Tỷ trọng thương mại hiện đại giai đoạn 2006-2010 là 15%, giai đoạn 2011-2015 là 26%.
2. Định hướng phát triển:
Phát triển thương mại một cách toàn diện, phù hợp với tình hình thực tế từng giai đoạn theo các định hướng: phát triển các loại hình doanh nghiệp thương mại, các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại; phát triển các loại hình thương mại bố trí theo không gian thị trường; phát triển các hệ thống thị trường hàng hoá; phát triển các hệ thống phân phối hàng hoá lớn, hiện đại và truyền thống; phân bổ các loại hình bán buôn và bán lẻ theo hướng vừa trải rộng, vừa bảo đảm quy mô phân phối lớn, phát triển trung tâm mua bán theo không gian thích hợp; phát triển Trung tâm hội chợ triển lãm; sàn giao dịch thương mại điện tử; phát triển dịch vụ phụ trợ liên quan đến phân phối hàng hoá; phát triển kinh doanh xuất, nhập khẩu.
3. Phương án tổ chức lãnh thổ hoạt động thương mại:
- Quy hoạch phát triển và phân bố các loại hình thương mại trên địa bàn, bố trí quy hoạch theo không gian thương mại được thực hiện theo đề án.
- Từ nay đến năm 2010 cần tập trung nâng cao năng lực cung ứng và tiêu thụ các sản phẩm là thế mạnh của tỉnh và phục vụ nhu cầu tiêu dùng với các loại hình thương mại truyền thống và hiện đại.
Sau năm 2010, phát triển mạnh các loại hình thương mại hiện đại.
4. Giải pháp thực hiện:
Thực hiện đồng bộ các giải pháp, chính sách sau:
a) Các giải pháp chung: chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế; phát triển kết cấu hạ tầng; nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm; đào tạo và thu hút nguồn nhân lực; tăng cường thu hút nguồn vốn FDI; phát triển hệ thống thị trường dịch vụ và đầu tư.
b) Chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển thương mại:
Phát triển doanh nghiệp thương mại theo hướng kết hợp doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ và liên kết giữa sản xuất nguyên liệu, chế biến và tiêu dùng; khuyến khích phát triển xuất khẩu; tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại.
c) Giải pháp thu hút vốn phát triển thương mại:
Có biện pháp thu hút mọi nguồn vốn đầu tư phát triển thương mại và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngành thương mại. Tranh thủ và sử dụng có hiệu quả nguồn đầu tư từ Trung ương và nguồn ODA. Riêng nguồn từ ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào đề án và khả năng cân đối nguồn thu của tỉnh để phân bổ cụ thể hằng năm.
d) Đổi mới phương thức và tăng cường năng lực quản lý Nhà nước ngành thương mại.
e) Đẩy mạnh quá trình liên kết giữa thị trường Bến Tre với các thị trường trong nước, nước ngoài.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức công bố công khai, rộng rãi và triển khai đến các ngành, các cấp nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2007 và có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, có xét đến năm 2025
- 2 Quyết định 9123/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đề án phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến 2020
- 3 Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại Quảng Trị đến năm 2020, định hướng cho các năm tiếp theo
- 4 Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2013 bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre
- 5 Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, có xét đến năm 2025
- 3 Quyết định 9123/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đề án phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến 2020
- 4 Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại Quảng Trị đến năm 2020, định hướng cho các năm tiếp theo